Bài 28. Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 08h:19' 08-05-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 903
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 08h:19' 08-05-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 903
Số lượt thích:
0 người
GV: VŨ HỒNG THÁI
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP HÔM NAY
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn,… Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !” (Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng)
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực
dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất
nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng
lợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm ! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Ngôi nhà ở làng Vạn Phúc, thị xã Hà Đông (tỉnh Hà Tây)
nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh viết “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
Ngày 19/12/1946
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực
dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất
nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng
lợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm ! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Hỡi đồng bào !
Quên ăn, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa…
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói!...
Bảng so sánh:
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
nhượng. Nhưng chúng tacàng nhân nhượng, thực
dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ,
không chia tôn giáo,đảng phái, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để
cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm
dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng,
gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực dân Pháp cứu
nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu
cuối cùng, để giữ gìn đất nước.
Dù phải gian lao kháng chiến , nhưng với một lòng
kiên quyết hi sinh, thắnglợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm !
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Hai văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh và Hịch tướng sĩ của Trần QuốcTuấn vẫn được coi là những văn bản nghị luận.
- Các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống thế nào). - Ở những văn bản trên, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi.
Theo dõi bảng đối chiếu:
Theo dõi bảng đối chiếu:
Câu văn mang lại ấn tượng với người đọc, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
- Có thêm yếu tố biếu cảm
- Không có yếu tố biểu cảm
Câu văn cứng nhắc, không có ấn tượng.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
Thời gian: 4 phút.
5
4
3
2
1
HẾT GiỜ
Thông qua việc tìm hiểu các văn bản như Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?
THẢO LUẬN
* Gợi ý:
1. Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận điểm và lập luận hay còn phải thật sự xúc động trước từng điều mình đang nói tới? 2. Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ chưa? Phải chăng chỉ cần có lòng yêu nước và căm thù giặc nồng cháy là có thể dễ dàng tìm ra những cách nói như: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả…” hay “uốn lưỡi cú diều…” Để viết được những câu như thế, người viết cần phải có những phẩm chất gì khác nữa? 3. Có bạn cho rằng: Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng.
- Ý kiến đó có đúng không? Vì sao?
Thông qua việc tìm hiểu các văn bản như Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?
Người viết không những phải suy nghĩ đúng, nghĩ sâu về vấn đề, luận điểm,
luận cứ, lập luận… mà còn phải thực sự xúc động, có cảm xúc với những điều
mình viết.
2. Người viết còn phải rèn luyện cách viết của mình, phải biết diễn tả cảm xúc
đó bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.
3. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ cho văn bản nghị luận, nếu dùng quá nhiều mà
không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang
văn biểu cảm đơn thuần.
Đoạn văn:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
- Ngoài từ ngữ và các câu văn biểu cảm tác giả còn sử dụng nghệ thuât so sánh và nói quá.
Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài.
* Lưu ý:
1. Yếu tố biểu cảm chỉ cần thiết và có giá trị khi:
- Giúp cho sự nghị luận đạt được hiệu quả thuyết phục cao.
- Không được để cho yếu tố biểu cảm tách rời khỏi quá trình nghị luận, cản trở mạch nghị luận hay lấn át vai trò của nghị luận.
2. Trong một bài văn nghị luận, yếu tố biểu cảm được biểu hiện dưới các dạng sau:
- Tính khẳng định hay phủ định.
- Biểu lộ các cảm xúc như: yêu, ghét, khen, chê, căm giận, quí mến, lo âu, tin tưởng,. . .
- Giọng văn: mạnh mẽ, đanh thép hay thiết tha, truyền cảm.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Bài tập 1: Hãy chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần I - Chiến tranh và “người bản xứ” (ở văn bản “Thuế máu”) và cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp gì để biểu cảm. Tác dụng của biểu cảm đó là gì?
Yếu tố biểu cảm: tên da đen bẩn thỉu, An-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do…
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
Nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi, đã được xuống đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thủy quái. Một số khác đã bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng vùng Ban-căng…
Tác dụng: gây cười châm biếm sâu cay.
Biện pháp để biểu cảm: dùng từ ngữ, hình ảnh mỉa mai.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
2. Bài tập 2.
Yếu tố biểu cảm:...tên da đen bẩn thỉu,
An-nam-mit bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền,
Chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do...
2. Bài tập 2: Hội ý theo bàn.
Đọc đoạn văn nghị luận sau (SGK trang 97, 98) và cho biết: Những cảm xúc gì được biểu hiện qua đoạn văn?
Tác giả đã làm như thế nào để những đoạn văn đó không chỉ có sức thuyết phục mà còn gợi cảm?
Bài tập 2: Đoạn nghị luận.
“Tôi muốn nói với các bạn câu chuyện làm Việt luận và học Việt văn, luôn thể giãi bày hết nỗi khổ tâm của người anh các bạn đã đeo một cái “nghiệp” vào người: “nghiệp” dạy tiếng mẹ đẻ.
Nỗi buồn thứ nhất là thấy các bạn có quan niệm học “tủ”. Ông thầy dạy giỏi đối với các bạn là ông thầy giảng và soạn sách đúng “tủ”.
Nói làm sao cho các bạn hiểu trong 7, 8 năm trời, nào đọc sách, nào nhận xét, xem truyện, giảng văn…, nào tập dùng chữ, đặt câu, dàn ý, làm bài, tôi thiết tưởng với một học sinh, với khiếu thông minh, trí nhớ trung bình, không có lí do gì phải nhấm bút trước một đề văn trong kì thi viết.
Sự học mà đã hạ xuống là học “tủ” thì chúng tôi cũng không cần làm việc cùng các bạn nữa. Sao không có một “hãng” nào đó in ra độ 500 bài làm sẵn để học sinh cứ việc mang về học thuộc như con vẹt, rồi đem nguyên văn chép lại cho hội đồng chấm thi duyệt xem chép sai hay đúng, việc gì còn phải lôi thôi bày đặt ra chương trình học tập để bắt trẻ em ngày ngày phải đến trường?
(Theo Nghiêm Toản, Luận văn thi phạm)
2. Bài tập 2: Hội ý theo bàn. - Đọc đoạn văn nghị luận sau (SGK trang 97, 98) và cho biết: Những cảm xúc gì được biểu hiện qua đoạn văn?
- Tác giả đã làm như thế nào để những đoạn văn đó không chỉ có sức thuyết phục mà còn gợi cảm?
* Tình cảm ấy thể hiện:
Từ ngữ bộc lộ cảm xúc: nỗi khổ tâm, nói làm sao. . .
Câu văn thể hiện nỗi buồn, thái độ bất bình: “Sự học mà đã hạ xuống là học “tủ” thì chúng tôi cũng không còn cần làm việc cùng các bạn nữa”.
Câu văn mang giọng điệu mỉa mai: “Sao không có một “hãng” nào đó…”
* Những cảm xúc biểu hiện qua đoạn văn:
- Nỗi buồn của tác giả trước tình trạng “học vẹt”, “học tủ” của học sinh.
- Những dằn vặt và sự khổ tâm của một nhà giáo trước một thực tế đáng buồn diễn ra trong đời sống giáo dục nước nhà trước đây.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
2. Bài tập 2.
Tác giả sử dụng từ ngữ biểu cảm, câu
cảm, giọng điệu mỉa mai, tâm tình...
Yếu tố biểu cảm:...tên da đen bẩn thỉu,
An-nam-mit bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền,
Chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do...
3. Bài tập 3.
3. Bài tập 3: Viết một đoạn văn trình bày luận điểm: “Chúng ta không nên học vẹt và học tủ” sao cho đạn văn ấy vừa có lí lẽ chặt chẽ, lại vừa có sức truyền cảm?
Gợi ý:
- Về lí lẽ, dẫn chứng: làm rõ tác hại của lối học này và đưa ra dẫn chứng cụ thể.
- Yếu tố biểu cảm: bày tỏ sự đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, kiến thức (lối học vẹt) và lối học cầu may (lối học tủ).
VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ SGK trang 97.
- Xem lại các bài tập và hoàn chỉnh bài tập 3 sgk/98.
b. Bài mới: “ĐI BỘ NGAO DU”
- Đọc văn bản và chú thích, tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
Tìm bố cục, nêu luận điểm từng phần.
Soạn các câu hỏi phần Đọc- Hiểu văn bản sgk/101.
GV:Vũ Hồng Thái
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
CHÚC
QUÝ
THẦY
MẠNH
KHỎE
VÀ
CÔNG
TÁC
TỐT!
CHÚC
CÁC
EM
CHĂM
NGOAN
HỌC
GIỎI!
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP HÔM NAY
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn,… Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !” (Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng)
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực
dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất
nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng
lợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm ! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Ngôi nhà ở làng Vạn Phúc, thị xã Hà Đông (tỉnh Hà Tây)
nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh viết “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
Ngày 19/12/1946
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực
dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất
nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng
lợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm ! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Hỡi đồng bào !
Quên ăn, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa…
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói!...
Bảng so sánh:
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
nhượng. Nhưng chúng tacàng nhân nhượng, thực
dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta lần nữa !
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ,
không chia tôn giáo,đảng phái, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để
cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm
dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng,
gậy gộc. Ai cũng ra sức chống thực dân Pháp cứu
nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân !
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu
cuối cùng, để giữ gìn đất nước.
Dù phải gian lao kháng chiến , nhưng với một lòng
kiên quyết hi sinh, thắnglợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm !
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
Hai văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh và Hịch tướng sĩ của Trần QuốcTuấn vẫn được coi là những văn bản nghị luận.
- Các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống thế nào). - Ở những văn bản trên, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi.
Theo dõi bảng đối chiếu:
Theo dõi bảng đối chiếu:
Câu văn mang lại ấn tượng với người đọc, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
- Có thêm yếu tố biếu cảm
- Không có yếu tố biểu cảm
Câu văn cứng nhắc, không có ấn tượng.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
Thời gian: 4 phút.
5
4
3
2
1
HẾT GiỜ
Thông qua việc tìm hiểu các văn bản như Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?
THẢO LUẬN
* Gợi ý:
1. Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận điểm và lập luận hay còn phải thật sự xúc động trước từng điều mình đang nói tới? 2. Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ chưa? Phải chăng chỉ cần có lòng yêu nước và căm thù giặc nồng cháy là có thể dễ dàng tìm ra những cách nói như: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả…” hay “uốn lưỡi cú diều…” Để viết được những câu như thế, người viết cần phải có những phẩm chất gì khác nữa? 3. Có bạn cho rằng: Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng.
- Ý kiến đó có đúng không? Vì sao?
Thông qua việc tìm hiểu các văn bản như Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?
Người viết không những phải suy nghĩ đúng, nghĩ sâu về vấn đề, luận điểm,
luận cứ, lập luận… mà còn phải thực sự xúc động, có cảm xúc với những điều
mình viết.
2. Người viết còn phải rèn luyện cách viết của mình, phải biết diễn tả cảm xúc
đó bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.
3. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ cho văn bản nghị luận, nếu dùng quá nhiều mà
không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang
văn biểu cảm đơn thuần.
Đoạn văn:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
- Ngoài từ ngữ và các câu văn biểu cảm tác giả còn sử dụng nghệ thuât so sánh và nói quá.
Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài.
* Lưu ý:
1. Yếu tố biểu cảm chỉ cần thiết và có giá trị khi:
- Giúp cho sự nghị luận đạt được hiệu quả thuyết phục cao.
- Không được để cho yếu tố biểu cảm tách rời khỏi quá trình nghị luận, cản trở mạch nghị luận hay lấn át vai trò của nghị luận.
2. Trong một bài văn nghị luận, yếu tố biểu cảm được biểu hiện dưới các dạng sau:
- Tính khẳng định hay phủ định.
- Biểu lộ các cảm xúc như: yêu, ghét, khen, chê, căm giận, quí mến, lo âu, tin tưởng,. . .
- Giọng văn: mạnh mẽ, đanh thép hay thiết tha, truyền cảm.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Bài tập 1: Hãy chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần I - Chiến tranh và “người bản xứ” (ở văn bản “Thuế máu”) và cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp gì để biểu cảm. Tác dụng của biểu cảm đó là gì?
Yếu tố biểu cảm: tên da đen bẩn thỉu, An-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do…
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
Nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi, đã được xuống đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thủy quái. Một số khác đã bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng vùng Ban-căng…
Tác dụng: gây cười châm biếm sâu cay.
Biện pháp để biểu cảm: dùng từ ngữ, hình ảnh mỉa mai.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
2. Bài tập 2.
Yếu tố biểu cảm:...tên da đen bẩn thỉu,
An-nam-mit bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền,
Chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do...
2. Bài tập 2: Hội ý theo bàn.
Đọc đoạn văn nghị luận sau (SGK trang 97, 98) và cho biết: Những cảm xúc gì được biểu hiện qua đoạn văn?
Tác giả đã làm như thế nào để những đoạn văn đó không chỉ có sức thuyết phục mà còn gợi cảm?
Bài tập 2: Đoạn nghị luận.
“Tôi muốn nói với các bạn câu chuyện làm Việt luận và học Việt văn, luôn thể giãi bày hết nỗi khổ tâm của người anh các bạn đã đeo một cái “nghiệp” vào người: “nghiệp” dạy tiếng mẹ đẻ.
Nỗi buồn thứ nhất là thấy các bạn có quan niệm học “tủ”. Ông thầy dạy giỏi đối với các bạn là ông thầy giảng và soạn sách đúng “tủ”.
Nói làm sao cho các bạn hiểu trong 7, 8 năm trời, nào đọc sách, nào nhận xét, xem truyện, giảng văn…, nào tập dùng chữ, đặt câu, dàn ý, làm bài, tôi thiết tưởng với một học sinh, với khiếu thông minh, trí nhớ trung bình, không có lí do gì phải nhấm bút trước một đề văn trong kì thi viết.
Sự học mà đã hạ xuống là học “tủ” thì chúng tôi cũng không cần làm việc cùng các bạn nữa. Sao không có một “hãng” nào đó in ra độ 500 bài làm sẵn để học sinh cứ việc mang về học thuộc như con vẹt, rồi đem nguyên văn chép lại cho hội đồng chấm thi duyệt xem chép sai hay đúng, việc gì còn phải lôi thôi bày đặt ra chương trình học tập để bắt trẻ em ngày ngày phải đến trường?
(Theo Nghiêm Toản, Luận văn thi phạm)
2. Bài tập 2: Hội ý theo bàn. - Đọc đoạn văn nghị luận sau (SGK trang 97, 98) và cho biết: Những cảm xúc gì được biểu hiện qua đoạn văn?
- Tác giả đã làm như thế nào để những đoạn văn đó không chỉ có sức thuyết phục mà còn gợi cảm?
* Tình cảm ấy thể hiện:
Từ ngữ bộc lộ cảm xúc: nỗi khổ tâm, nói làm sao. . .
Câu văn thể hiện nỗi buồn, thái độ bất bình: “Sự học mà đã hạ xuống là học “tủ” thì chúng tôi cũng không còn cần làm việc cùng các bạn nữa”.
Câu văn mang giọng điệu mỉa mai: “Sao không có một “hãng” nào đó…”
* Những cảm xúc biểu hiện qua đoạn văn:
- Nỗi buồn của tác giả trước tình trạng “học vẹt”, “học tủ” của học sinh.
- Những dằn vặt và sự khổ tâm của một nhà giáo trước một thực tế đáng buồn diễn ra trong đời sống giáo dục nước nhà trước đây.
TUẦN 28 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TIẾT 108 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Văn bản sgk/95: “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”
+ Từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt:
muốn hòa bình, phải nhân nhượng, càng
lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định…
+ Câu cảm thán:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Hỡi đồng bào!
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!...
Gây ấn tượng, tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).
2. Ghi nhớ ý 1 sgk/97
II. Cần phát huy hết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, nếu dùng nhiều mà không phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn biểu cảm đơn thuần.
2. Thông qua các biện pháp tu từ để tăng thêm sức thuyết phục của bài văn.
3. Ghi nhớ ý 2 sgk/97
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
Biện pháp để biểu cảm: giọng giễu nhại, hình ảnh đối lập.
2. Bài tập 2.
Tác giả sử dụng từ ngữ biểu cảm, câu
cảm, giọng điệu mỉa mai, tâm tình...
Yếu tố biểu cảm:...tên da đen bẩn thỉu,
An-nam-mit bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền,
Chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do...
3. Bài tập 3.
3. Bài tập 3: Viết một đoạn văn trình bày luận điểm: “Chúng ta không nên học vẹt và học tủ” sao cho đạn văn ấy vừa có lí lẽ chặt chẽ, lại vừa có sức truyền cảm?
Gợi ý:
- Về lí lẽ, dẫn chứng: làm rõ tác hại của lối học này và đưa ra dẫn chứng cụ thể.
- Yếu tố biểu cảm: bày tỏ sự đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, kiến thức (lối học vẹt) và lối học cầu may (lối học tủ).
VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ SGK trang 97.
- Xem lại các bài tập và hoàn chỉnh bài tập 3 sgk/98.
b. Bài mới: “ĐI BỘ NGAO DU”
- Đọc văn bản và chú thích, tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
Tìm bố cục, nêu luận điểm từng phần.
Soạn các câu hỏi phần Đọc- Hiểu văn bản sgk/101.
GV:Vũ Hồng Thái
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
CHÚC
QUÝ
THẦY
MẠNH
KHỎE
VÀ
CÔNG
TÁC
TỐT!
CHÚC
CÁC
EM
CHĂM
NGOAN
HỌC
GIỎI!
 







Các ý kiến mới nhất