Bài 21. Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 17h:34' 30-03-2022
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 17h:34' 30-03-2022
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 89
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
a. Chứng minh trong đời sống
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
a. Chứng minh trong đời sống
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
Tình huống 1: Cô giáo chưa tin em đã tìm ra cách giải của một bài toán khó.
Tình huống 2: Bố mẹ nghĩ rằng, em đã không tự giác học bài theo lời bố mẹ dặn.
Tình huống 3: Trong diễn biến phức tạp của dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp do virut SARS-COV-2 gây ra, một bộ phận người dân còn hoang mang, lo lắng. Em sẽ thuyết phục họ như thế nào để họ thấy rằng: Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch.
Tình huống 1: Cô giáo chưa tin em đã tìm ra cách giải của một bài toán khó.
Em có thể tự trình bày cách giải bài Toán mà không cần phụ thuộc vào vở ghi hay bất cứ tài liệu nào.
Em có thể nhờ các bạn trong nhóm học tập của em làm chứng khi cô giáo hỏi.
Tình huống 2: Bố mẹ nghĩ rằng, em đã không tự giác học bài theo lời bố mẹ dặn.
Em có thể đưa các phiếu bài tập em đã hoàn thành cho bố mẹ kiểm tra.
Em có thể nhờ ông bà hoặc anh chị em làm chứng.
Tình huống 3: Trong diễn biến phức tạp của dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp do virut SARS-COV-2 gây ra, một bộ phận người dân còn hoang mang, lo lắng. Em sẽ thuyết phục họ như thế nào để họ thấy rằng: Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch.
Những con số cụ thể:
Những việc làm cụ thể mà bất kì người dân Việt Nam nào cũng có thể nhận thấy
Nêu gương tốt
198 quốc gia, vùng lãnh thổ
Ca nhiễm: 531.615
Tử vong: trên 24.000
+ Sự vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị
+ Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành
+ Sự đồng lòng nhất trí của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân
+ Kiểm soát tốt tình trạng lây nhiễm trong cộng đồng
+ Ngăn chặn, cách li triệt để; chăm sóc và điều trị tốt; phát hiện sớm và truyền thông hiệu quả; người dân thực hiện khá tốt quy định đeo khẩu trang
+ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc sát sao chỉ đạo phòng dịch.
+ Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam thường xuyên nắm bắt tình hình.
+ Cán bộ ở sân bay, cửa khẩu, chiến sĩ bộ đội ở các chốt kiểm soát trên biên giới, trong khu cách ly làm việc không nghỉ.
+ Những y, bác sĩ nơi tuyến đầu không quản hiểm nguy điều trị cho các bệnh nhân….
Ca nhiễm:153
Tử vong: 0
Khỏi bệnh: 20
CHỨNG CỨ XÁC THỰC
a. Chứng minh trong đời sống
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Thuyết phục mọi người tin lời mình nói là sự thật.
- Phương pháp chứng minh: Đưa ra những chứng cứ xác thực.
Ghi nhớ 1
Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
a. Chứng minh trong văn bản nghị luận
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Làm cho luận điểm trong văn bản trở nên đáng tin cậy
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên đánh bóng bàn bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì…
Oan Đi-xnây từng bị tòa báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len.
Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
Lép Tôn-xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng Chiến tranh và hòa bình, bị đình chỉ học đại học vì “vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”.
Hen-ri Pho thất bại và cháy túi đến năm lần trước khi thành công.
Ca sĩ ô-pe-ra nổi tiếng En-ri-co Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.
Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
(Theo Trái tim có điều kì diệu)
LUẬN ĐIỂM: ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Luận cứ 1:
Vấp ngã là lẽ thường
Luận cứ 2:
Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.
Lần đầu tiên
chập chững
biết đi
bạn đã
bị ngã.
Lần đầu tiên
tập bơi
bạn uống
nước và
suýt chết
đuối.
Lần đầu tiên
chơi bóng
bàn bạn
có đánh
trúng bóng
không?
Oan Đi-xnây
Lu- i Pa-xtơ
Lép Tôn- xtôi
Hen- ri Pho
En-ri-cô Ca-ru-xô
Kết luận: Vấp ngã không đáng sợ, đáng sợ là thiếu cố gắng vươn lên.
Oan Đi-xnây là nhà làm phim hoạt hình Mĩ nổi tiếng, người sáng lập Đi-xnây-len, công viên giải trí khổng lồ tại Ca-li-phooc-ni-a Mĩ.
Oan Đi-xnây
(1901-1966)
Là nhà khoa học Pháp, người đặt nền móng cho ngành vi sinh vật học cận đại.
Lu-i Pa-xtơ
(1822-1895)
Lép Tôn- xtôi
(1828-1910)
Lép Tôn- xtôi - Nhà văn Nga vĩ đại, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hòa bình”.
Nhà tư bản, người sáng lập một tập đoàn lớn ở Mĩ. Tập đoàn Ford Motor, chuyên sản xuất các loại ô tô danh tiếng
Hen- ri Pho
(1863-1947)
En-ri-cô Ca-ru-xô
(1873-1921)
Là một danh ca người I-ta-li-a.
Oan Đi-xnây từng bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len
Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
Lép Tôn- xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hòa bình” bị đình chỉ học đại học vì “vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”.
Hen- ri Pho thất bại và cháy túi tới năm lần trước khi thành công.
Ca sĩ ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.
Lí lẽ chính xác, sát với vấn đề chứng minh, định hướng cho dẫn chứng xuất hiện
Dẫn chứng nổi bật vừa tiêu biểu, vừa cụ thể, vừa xác đáng, vừa chân thực, được mọi người thừa nhận, dẫn chứng đóng vai trò chính trong bài văn này.
Cách lập luận theo hướng quy nạp. Trình tự các luận cứ, dẫn chứng hợp lí. Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, lôgic khiến cho luận điểm trở nên đáng tin cậy.
b. Chứng minh trong văn bản nghị luận
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Làm cho luận điểm trong văn bản trở nên đáng tin cậy
Phương pháp chứng minh: Lập luận, đưa ra luận cứ bằng lí lẽ, dẫn chứng chính xác, tiêu biểu, chân thực, đã được thừa nhận.
Ghi nhớ 2
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.
Ghi nhớ 3
Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
CHỨNG MINH
Trong đời sống: người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
Trong văn nghị luận: chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy.
Yêu cầu: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
GHI VỞ
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề:
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
Dạng bài.
Nội dung đề.
Phạm vi yêu cầu của đề.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề:
Dạng bài: Nghị luận (Nghị luận chứng minh).
Nội dung (luận điểm cần chứng minh): Có chí sẽ thành công.
Phạm vi chứng minh: Trong đời sống xã hội, trong văn chương.
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề.
b. Tìm ý:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
b. Tìm ý:
- Giải thích: “Chí”, “nên” nghĩa là gì? Câu tục ngữ khẳng định điều gì?
- Nêu lí lẽ:
+ Vì sao “Có chí thì nên”?
+ Nếu không có “chí” thì làm mọi việc có thành công không, nhất là khi gặp khó khăn?
- Nêu dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, xác thực để làm rõ tính đúng đắn của tư tưởng được đúc kết trong câu tục ngữ “Có chí thì nên”.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
- Trích dẫn câu tục ngữ “Có chí thì nên” và khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ.
- Nêu luận điểm: Vai trò quan trọng của ý chí và nghị lực là đem đến thành công cho con người.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu được trích dẫn:
NGHĨA TỪ NGỮ
Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
NGHĨA ĐEN
Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
NGHĨA BÓNG
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ:
Nghĩa từ ngữ:
+ “Chí”: Ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ nhằm thực hiện một mục đích, lý tưởng tốt đẹp.
+ “nên”: Kết quả, thành công đạt được.
Nghĩa khái quát: Vai trò của ý chí, nghị lực, sự kiên trì sẽ đem đến thành công cho mỗi người trong cuộc đời.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ.
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Nêu lí lẽ và dẫn chứng.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương có “chí” đều thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Những hình ảnh về Bác Hồ
Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký thời nhỏ
Câu chuyện “Đôi bàn chân kì diệu”
(SGK Tiếng Việt lớp 4- tập 1- Trang 107)
Nguyễn Ngọc Ký – tấm gương về nghị lực
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà chiến thắng thử thách, khó khăn: Nick Vujicic, sinh viên Bùi Trung Hiếu, bác sĩ tuyến đầu chống dịch, chiến sĩ…
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Tấm gương vượt khó Bùi Trung Hiếu
Các bác sĩ chống dịch Co-vid 19
Những người lính tham gia chống dịch Co-vid 19
“Ăn núi, ngủ rừng”
Đưa thức ăn cho người bị cách ly
Phun hóa chất khử trùng
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ.
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đúng đắn.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
luận điểm đúng đắn.
Kết bài:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
c. Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò của “chí” đối với cuộc đời mỗi người.
- Rút ra bài học và đưa ra lời khuyên: cần tu dưỡng ý chí, nghị lực… để đạt được thành công trong cuộc sống.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
c. Kết bài:
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
Khẳng định lại luận điểm, rút ra bài học, liên hệ bản thân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
luận điểm đúng đắn.
Kết bài:
Khẳng định lại luận điểm, rút ra
bài học, liên hệ bản thân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
(viết từng đoạn từ mở bài đến kết bài)
Mở bài:
-> Có 2 cách: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
3. Viết bài:
a. Mở bài:
- Cách 1. Đi thẳng vào vấn đề:
+ Nêu luận điểm: “Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với những ai muốn thành công.”
+ Trích dẫn, khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Câu tục ngữ “Có chí thì nên” đã nêu bật được tầm quan trọng đó.”
CÁCH MỞ BÀI TRỰC TIẾP
3. Viết bài:
a. Mở bài:
- Cách 2. Suy từ cái chung đến cái riêng:
+ Cái chung: “Sống tức là khắc phục khó khăn.”
+ Cái riêng: “Không có ý chí, niềm tin, nghị lực để khắc phục mọi trở ngại trên đường đời thì không thể thành đạt được.”
+ Trích dẫn câu tục ngữ: “Do đó, từ xưa nhân dân ta đã dạy: “Có chí thì nên”.”
CÁCH MỞ BÀI GIÁN TIẾP
- Cách 3. Suy từ tâm lí con người đến thực tế:
+ Tâm lí con người: “Ở đời mấy ai mà không mong muốn được thành đạt về sự nghiệp?”
+ Thực tế: “Nhưng không phải ai cũng có đủ niềm tin, nghị lực để tiếp tục sự nghiệp cho đến lúc thành công.”
+ Trích dẫn câu tục ngữ: “Bởi thế, từ xưa nhân dân ta đã dạy: “Có chí thì nên”.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Lưu ý:
+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối phần Mở bài. (Ví dụ: Thật vậy, Đúng như vậy,…).
+ Nên chia thành các đoạn văn để việc lập luận trở nên mạch lạc, rõ ràng.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Yêu cầu với đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn:
-> Cần có câu chủ đề khái quát nội dung chính của đoạn.
-> Giải nghĩa từ ngữ (hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng).
-> Khái quát thành nghĩa chung của câu được trích dẫn.
-> Giữa các câu văn cần có liên kết về nội dung và hình thức.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Câu chủ
đề
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Nghĩa từ ngữ
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Nghĩa khái quát
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
LIÊN KẾT CÂU TRONG DOẠN
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”.
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Yêu cầu của đoạn văn chứng minh:
-> Đoạn văn cần có câu chủ đề nêu ý chính của cả đoạn (luận điểm phụ).
-> Nên kết hợp hài hòa lí lẽ và dẫn chứng.
-> Dẫn chứng: tiêu biểu, xác thực, phù hợp yêu cầu đề bài.
-> Kết hợp với các phương thức biểu đạt khác: tự sự, miêu tả, biểu cảm,…
-> Giữa các câu văn, đoạn văn cần có liên kết về nội dung và hình thức.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà chiến thắng thử thách, khó khăn: Nick Vujicic, sinh viên Bùi Trung Hiếu,…
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
Luận điểm
(phụ)
Lí lẽ
Lí lẽ
Dẫn chứng
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
(Biểu cảm)
(Tự sự)
(Tự sự)
(Miêu tả)
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
- Viết đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn.
Viết đoạn văn chứng minh luận điểm.
c. Kết bài:
3. Viết bài:
c. Kết bài:
Lưu ý:
+ Phải sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối phần Thân bài. (Ví dụ: Tóm lại, Như vậy,…).
+ Kết bài nên hô ứng với Mở bài.
3. Viết bài:
c. Kết bài:
Cách 1. Mở bài đi thẳng vào vấn đề thì kết bài rút ra ngay bài học, lời khuyên: “Mỗi người chúng ta nên tu dưỡng ý chí, hoài bão, nghị lực để làm được những gì mình mong muốn.”
Cách 2. Mở bài suy từ cái chung đến cái riêng thì kết bài bằng ý:
+ Bình luận mở rộng: “Mỗi người chỉ sống có một lần, chỉ có một thời tuổi trẻ.”
+ Đưa câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh lại luận điểm: “Nếu không có ý chí, hoài bão, nghị lực để làm một công việc xứng đáng, chẳng phải là đáng tiếc lắm hay sao?.”
Cách 3. Mở bài suy từ tâm lí con người đến thực tế thì kết bài bằng cách khẳng định lại luận điểm: “Cho nên có hoài bão tốt đẹp là rất đáng quý, nhưng đáng quý hơn nữa là nghị lực và niềm tin. Nó đảm bảo cho sự thành công của con người.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
- Viết đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn.
Viết đoạn văn chứng minh luận điểm.
c. Kết bài: Khái quát, bình luận mở rộng, nâng cao…
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
c. Kết bài:
Giữa các phần, các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
4. Đọc lại và sửa chữa: Về hình thức, nội dung.
GHI NHỚ (SGK trang 50):
Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện 4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.
Dàn bài:
Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
Kết bài: Khẳng định lại luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn phần Kết bài hô ứng với lời văn phần Mở bài.
Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản nêu lên luận điểm chính gì? Luận điểm chính được cụ thể hóa bằng các luận điểm phụ nào? Tìm những câu văn mang luận điểm?
- Luận điểm chính: Thời gian là vô giá
- Luận điểm phụ:
+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 2: Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những dẫn chứng nào? Nhận xét cách nêu dẫn chứng của tác giả?
+ Thời gian là sự sống:
+ Thời gian là thắng lợi:
+ Thời gian là tiền:
+ Thời gian là tri thức:
vào bệnh viện người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
=> Nhận xét: Dẫn chứng chân thực, hiển nhiên được mọi người thừa nhận.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 3: Nhận xét về cách lập luận của văn bản?
Cách lập luận chứng minh:
- Đi từ nhận định khái quát đến phân tích cụ thể rồi chốt ý tổng hợp.
Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng thực tế, được mọi người thừa nhận. Dẫn chứng đóng vai trò quan trọng.
Đoạn cuối là lí lẽ, bình luận nhằm khẳng định lại giá trị của thời gian và khuyên chúng ta phải biết quý trọng thời gian để có được một cuộc sống có ích, có ý nghĩa.
=> Cách lập luận làm tăng sức thuyết phục, chứng tỏ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy
BÀI 2 (SGK/43)
Đọc văn bản “Không sợ sai lầm” và trả lời câu hỏi:
a. Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó.
b. Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào? Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không?
c. Cách lập luận chứng minh của văn bản này có gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”
Không sợ sai lầm
* Luận điểm: Không sợ sai lầm
Câu văn nêu LĐ:
+ Nếu muốn sống một đời…
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Câu kết: Những người....của mình.
* Luận cứ:
Sợ sai lầm, sợ thực tế, trốn tránh -> suốt đời không tự lập được (lí lẽ)
-> phân tích: Sợ sặc nước thì không biết bơi; sợ nói sai thì không học được ngoại ngữ; Không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
(2) Khi tiến bước vào tương lai không thể tránh sai lầm (lí lẽ)
-> phân tích: Sợ sai không dám làm…Tiêu chuẩn đúng sai….Chớ sợ trắc trở ngừng tay
(3) Không cố ý phạm sai lầm: Có kẻ gặp sai lầm thì chán nản… Có kẻ sai thì lại tiếp tục sai…Có người rút kinh nghiệm để tiến lên.
=> Luận cứ rất hiển nhiên, thuyết phục
* So sánh với VB “Không sợ vấp ngã”:
- “Không sợ vấp ngã”: dùng dẫn chứng cụ thể
- “Không sợ sai lầm”: dùng lí lẽ và sự phân tích để CM.
Đề 1:
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Đề 2:
Chứng minh tính chân lí trong bài thơ:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
(Hồ Chí Minh)
Em sẽ làm theo các bước như thế nào? Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn đã làm mẫu ở trên?
III. LUYỆN TẬP (SGK trang 51):
III. LUYỆN TẬP (SGK trang 51):
Em sẽ làm theo các bước như thế nào?
Các bước làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
Bước 2: Lập dàn bài.
- Bước 3: Viết bài.
- Bước 4: Đọc lại và sửa chữa.
Cho 2 d? van sau:
Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đề 2: chứng minh tính chân lí trong bài thơ:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
(Hồ Chí Minh)
Gi?ng nhau:
Khác nhau:
- Thể loại:
- Vấn đề cần chứng minh:
Chứng minh
Có ý chí, sự kiên trì, bền bỉ sẽ thành công trong cuộc đời.
Đề 1 -> Cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Đề 2 -> Cần viết thêm đoạn văn chứng minh ý: Nếu không có ý chí, sự kiên trì thì không làm nên việc.
CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. Tìm hiểu đề
và tìm ý
a. Xác định
yêu cầu chung
b. Tìm ý
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
3. Viết bài
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
4. Đọc lại
và sửa chữa
(nêu luận điểm
cần chứng minh)
(nêu lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh)
(khẳng định luận điểm,
nêu bài học, liên hệ bản thân)
(viết từng đoạn văn
cho các phần)
Hình thức
Nội dung
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY 2 BÀI HỌC
Soạn bài: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
a. Chứng minh trong đời sống
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
a. Chứng minh trong đời sống
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
Tình huống 1: Cô giáo chưa tin em đã tìm ra cách giải của một bài toán khó.
Tình huống 2: Bố mẹ nghĩ rằng, em đã không tự giác học bài theo lời bố mẹ dặn.
Tình huống 3: Trong diễn biến phức tạp của dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp do virut SARS-COV-2 gây ra, một bộ phận người dân còn hoang mang, lo lắng. Em sẽ thuyết phục họ như thế nào để họ thấy rằng: Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch.
Tình huống 1: Cô giáo chưa tin em đã tìm ra cách giải của một bài toán khó.
Em có thể tự trình bày cách giải bài Toán mà không cần phụ thuộc vào vở ghi hay bất cứ tài liệu nào.
Em có thể nhờ các bạn trong nhóm học tập của em làm chứng khi cô giáo hỏi.
Tình huống 2: Bố mẹ nghĩ rằng, em đã không tự giác học bài theo lời bố mẹ dặn.
Em có thể đưa các phiếu bài tập em đã hoàn thành cho bố mẹ kiểm tra.
Em có thể nhờ ông bà hoặc anh chị em làm chứng.
Tình huống 3: Trong diễn biến phức tạp của dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp do virut SARS-COV-2 gây ra, một bộ phận người dân còn hoang mang, lo lắng. Em sẽ thuyết phục họ như thế nào để họ thấy rằng: Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch.
Những con số cụ thể:
Những việc làm cụ thể mà bất kì người dân Việt Nam nào cũng có thể nhận thấy
Nêu gương tốt
198 quốc gia, vùng lãnh thổ
Ca nhiễm: 531.615
Tử vong: trên 24.000
+ Sự vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị
+ Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành
+ Sự đồng lòng nhất trí của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân
+ Kiểm soát tốt tình trạng lây nhiễm trong cộng đồng
+ Ngăn chặn, cách li triệt để; chăm sóc và điều trị tốt; phát hiện sớm và truyền thông hiệu quả; người dân thực hiện khá tốt quy định đeo khẩu trang
+ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc sát sao chỉ đạo phòng dịch.
+ Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam thường xuyên nắm bắt tình hình.
+ Cán bộ ở sân bay, cửa khẩu, chiến sĩ bộ đội ở các chốt kiểm soát trên biên giới, trong khu cách ly làm việc không nghỉ.
+ Những y, bác sĩ nơi tuyến đầu không quản hiểm nguy điều trị cho các bệnh nhân….
Ca nhiễm:153
Tử vong: 0
Khỏi bệnh: 20
CHỨNG CỨ XÁC THỰC
a. Chứng minh trong đời sống
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Thuyết phục mọi người tin lời mình nói là sự thật.
- Phương pháp chứng minh: Đưa ra những chứng cứ xác thực.
Ghi nhớ 1
Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
a. Chứng minh trong văn bản nghị luận
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Làm cho luận điểm trong văn bản trở nên đáng tin cậy
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên đánh bóng bàn bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì…
Oan Đi-xnây từng bị tòa báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len.
Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
Lép Tôn-xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng Chiến tranh và hòa bình, bị đình chỉ học đại học vì “vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”.
Hen-ri Pho thất bại và cháy túi đến năm lần trước khi thành công.
Ca sĩ ô-pe-ra nổi tiếng En-ri-co Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.
Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
(Theo Trái tim có điều kì diệu)
LUẬN ĐIỂM: ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Luận cứ 1:
Vấp ngã là lẽ thường
Luận cứ 2:
Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.
Lần đầu tiên
chập chững
biết đi
bạn đã
bị ngã.
Lần đầu tiên
tập bơi
bạn uống
nước và
suýt chết
đuối.
Lần đầu tiên
chơi bóng
bàn bạn
có đánh
trúng bóng
không?
Oan Đi-xnây
Lu- i Pa-xtơ
Lép Tôn- xtôi
Hen- ri Pho
En-ri-cô Ca-ru-xô
Kết luận: Vấp ngã không đáng sợ, đáng sợ là thiếu cố gắng vươn lên.
Oan Đi-xnây là nhà làm phim hoạt hình Mĩ nổi tiếng, người sáng lập Đi-xnây-len, công viên giải trí khổng lồ tại Ca-li-phooc-ni-a Mĩ.
Oan Đi-xnây
(1901-1966)
Là nhà khoa học Pháp, người đặt nền móng cho ngành vi sinh vật học cận đại.
Lu-i Pa-xtơ
(1822-1895)
Lép Tôn- xtôi
(1828-1910)
Lép Tôn- xtôi - Nhà văn Nga vĩ đại, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hòa bình”.
Nhà tư bản, người sáng lập một tập đoàn lớn ở Mĩ. Tập đoàn Ford Motor, chuyên sản xuất các loại ô tô danh tiếng
Hen- ri Pho
(1863-1947)
En-ri-cô Ca-ru-xô
(1873-1921)
Là một danh ca người I-ta-li-a.
Oan Đi-xnây từng bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len
Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
Lép Tôn- xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hòa bình” bị đình chỉ học đại học vì “vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”.
Hen- ri Pho thất bại và cháy túi tới năm lần trước khi thành công.
Ca sĩ ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.
Lí lẽ chính xác, sát với vấn đề chứng minh, định hướng cho dẫn chứng xuất hiện
Dẫn chứng nổi bật vừa tiêu biểu, vừa cụ thể, vừa xác đáng, vừa chân thực, được mọi người thừa nhận, dẫn chứng đóng vai trò chính trong bài văn này.
Cách lập luận theo hướng quy nạp. Trình tự các luận cứ, dẫn chứng hợp lí. Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, lôgic khiến cho luận điểm trở nên đáng tin cậy.
b. Chứng minh trong văn bản nghị luận
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
- Mục đích chứng minh: Làm cho luận điểm trong văn bản trở nên đáng tin cậy
Phương pháp chứng minh: Lập luận, đưa ra luận cứ bằng lí lẽ, dẫn chứng chính xác, tiêu biểu, chân thực, đã được thừa nhận.
Ghi nhớ 2
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.
Ghi nhớ 3
Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
CHỨNG MINH
Trong đời sống: người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
Trong văn nghị luận: chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy.
Yêu cầu: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
GHI VỞ
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề:
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
Dạng bài.
Nội dung đề.
Phạm vi yêu cầu của đề.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề:
Dạng bài: Nghị luận (Nghị luận chứng minh).
Nội dung (luận điểm cần chứng minh): Có chí sẽ thành công.
Phạm vi chứng minh: Trong đời sống xã hội, trong văn chương.
Đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề.
b. Tìm ý:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
b. Tìm ý:
- Giải thích: “Chí”, “nên” nghĩa là gì? Câu tục ngữ khẳng định điều gì?
- Nêu lí lẽ:
+ Vì sao “Có chí thì nên”?
+ Nếu không có “chí” thì làm mọi việc có thành công không, nhất là khi gặp khó khăn?
- Nêu dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, xác thực để làm rõ tính đúng đắn của tư tưởng được đúc kết trong câu tục ngữ “Có chí thì nên”.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
- Trích dẫn câu tục ngữ “Có chí thì nên” và khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ.
- Nêu luận điểm: Vai trò quan trọng của ý chí và nghị lực là đem đến thành công cho con người.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu được trích dẫn:
NGHĨA TỪ NGỮ
Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
NGHĨA ĐEN
Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
NGHĨA BÓNG
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ:
Nghĩa từ ngữ:
+ “Chí”: Ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ nhằm thực hiện một mục đích, lý tưởng tốt đẹp.
+ “nên”: Kết quả, thành công đạt được.
Nghĩa khái quát: Vai trò của ý chí, nghị lực, sự kiên trì sẽ đem đến thành công cho mỗi người trong cuộc đời.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ.
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Nêu lí lẽ và dẫn chứng.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương có “chí” đều thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Những hình ảnh về Bác Hồ
Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký thời nhỏ
Câu chuyện “Đôi bàn chân kì diệu”
(SGK Tiếng Việt lớp 4- tập 1- Trang 107)
Nguyễn Ngọc Ký – tấm gương về nghị lực
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà chiến thắng thử thách, khó khăn: Nick Vujicic, sinh viên Bùi Trung Hiếu, bác sĩ tuyến đầu chống dịch, chiến sĩ…
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
Tấm gương vượt khó Bùi Trung Hiếu
Các bác sĩ chống dịch Co-vid 19
Những người lính tham gia chống dịch Co-vid 19
“Ăn núi, ngủ rừng”
Đưa thức ăn cho người bị cách ly
Phun hóa chất khử trùng
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài:
b. Thân bài:
Ý 1. Giải nghĩa câu tục ngữ.
Ý 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đúng đắn.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
luận điểm đúng đắn.
Kết bài:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
c. Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò của “chí” đối với cuộc đời mỗi người.
- Rút ra bài học và đưa ra lời khuyên: cần tu dưỡng ý chí, nghị lực… để đạt được thành công trong cuộc sống.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
c. Kết bài:
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
Khẳng định lại luận điểm, rút ra bài học, liên hệ bản thân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
Mở bài:
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
b. Thân bài:
Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
luận điểm đúng đắn.
Kết bài:
Khẳng định lại luận điểm, rút ra
bài học, liên hệ bản thân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
(viết từng đoạn từ mở bài đến kết bài)
Mở bài:
-> Có 2 cách: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
3. Viết bài:
a. Mở bài:
- Cách 1. Đi thẳng vào vấn đề:
+ Nêu luận điểm: “Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với những ai muốn thành công.”
+ Trích dẫn, khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Câu tục ngữ “Có chí thì nên” đã nêu bật được tầm quan trọng đó.”
CÁCH MỞ BÀI TRỰC TIẾP
3. Viết bài:
a. Mở bài:
- Cách 2. Suy từ cái chung đến cái riêng:
+ Cái chung: “Sống tức là khắc phục khó khăn.”
+ Cái riêng: “Không có ý chí, niềm tin, nghị lực để khắc phục mọi trở ngại trên đường đời thì không thể thành đạt được.”
+ Trích dẫn câu tục ngữ: “Do đó, từ xưa nhân dân ta đã dạy: “Có chí thì nên”.”
CÁCH MỞ BÀI GIÁN TIẾP
- Cách 3. Suy từ tâm lí con người đến thực tế:
+ Tâm lí con người: “Ở đời mấy ai mà không mong muốn được thành đạt về sự nghiệp?”
+ Thực tế: “Nhưng không phải ai cũng có đủ niềm tin, nghị lực để tiếp tục sự nghiệp cho đến lúc thành công.”
+ Trích dẫn câu tục ngữ: “Bởi thế, từ xưa nhân dân ta đã dạy: “Có chí thì nên”.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Lưu ý:
+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối phần Mở bài. (Ví dụ: Thật vậy, Đúng như vậy,…).
+ Nên chia thành các đoạn văn để việc lập luận trở nên mạch lạc, rõ ràng.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Yêu cầu với đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn:
-> Cần có câu chủ đề khái quát nội dung chính của đoạn.
-> Giải nghĩa từ ngữ (hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng).
-> Khái quát thành nghĩa chung của câu được trích dẫn.
-> Giữa các câu văn cần có liên kết về nội dung và hình thức.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Câu chủ
đề
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Nghĩa từ ngữ
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
Nghĩa khái quát
I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”:
“Thật vậy, câu tục ngữ ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa thật sâu sắc. “Chí” chính là ý chí, nghị lực, sự kiên trì, bền bỉ. Với mỗi người, “chí” bộc lộ rõ nhất trong hành động để thực hiện ước mơ, hoài bão chân chính. Còn “nên” có nghĩa là kết quả, thành tựu mà ta đạt được. Từ đó, có thể hiểu được, qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”, người xưa đã khuyên chúng ta cần luôn có ý chí, nghị lực để đạt được thành công trong cuộc đời.”
LIÊN KẾT CÂU TRONG DOẠN
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý1. Viết đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ “Có chí thì nên”.
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Yêu cầu của đoạn văn chứng minh:
-> Đoạn văn cần có câu chủ đề nêu ý chính của cả đoạn (luận điểm phụ).
-> Nên kết hợp hài hòa lí lẽ và dẫn chứng.
-> Dẫn chứng: tiêu biểu, xác thực, phù hợp yêu cầu đề bài.
-> Kết hợp với các phương thức biểu đạt khác: tự sự, miêu tả, biểu cảm,…
-> Giữa các câu văn, đoạn văn cần có liên kết về nội dung và hình thức.
3. Viết bài:
b. Thân bài:
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
+ Về lí lẽ:
-> Khẳng định vai trò của “chí” dẫn đến thành công.
-> Chỉ rõ, nhờ có “chí” mà con người có thể chiến thắng khó khăn, thử thách.
+ Về dẫn chứng:
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà thành công: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký,…
-> Nêu tấm gương nhờ có “chí” mà chiến thắng thử thách, khó khăn: Nick Vujicic, sinh viên Bùi Trung Hiếu,…
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
Luận điểm
(phụ)
Lí lẽ
Lí lẽ
Dẫn chứng
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
(Biểu cảm)
(Tự sự)
(Tự sự)
(Miêu tả)
Ý 2. Viết đoạn văn chứng minh:
“Tấm gương về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, người Cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam chính là một minh chứng sống động cho tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Nhớ về Bác, ta lại càng cảm thấy khâm phục và tự hào biết mấy! Bởi từ một thanh niên với hai bàn tay trắng, Người đã lên con tàu vượt trùng dương để tìm con đường cứu nước. Ở những nơi Bác đến, Người sẵn sàng làm tất cả các nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng: quét tuyết, làm bánh, rửa bát đĩa,…Trời giá rét căm căm, Bác chỉ có thể nung nóng một viên gạch rồi để dưới gầm giường và sưởi ấm. Người từng bị bắt giam, bị tù đày ở nhiều nơi. Nếu không có ý chí, nghị lực bền bỉ, Bác khó lòng vượt qua những gian khổ ấy để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách nô lệ lầm than.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
- Viết đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn.
Viết đoạn văn chứng minh luận điểm.
c. Kết bài:
3. Viết bài:
c. Kết bài:
Lưu ý:
+ Phải sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối phần Thân bài. (Ví dụ: Tóm lại, Như vậy,…).
+ Kết bài nên hô ứng với Mở bài.
3. Viết bài:
c. Kết bài:
Cách 1. Mở bài đi thẳng vào vấn đề thì kết bài rút ra ngay bài học, lời khuyên: “Mỗi người chúng ta nên tu dưỡng ý chí, hoài bão, nghị lực để làm được những gì mình mong muốn.”
Cách 2. Mở bài suy từ cái chung đến cái riêng thì kết bài bằng ý:
+ Bình luận mở rộng: “Mỗi người chỉ sống có một lần, chỉ có một thời tuổi trẻ.”
+ Đưa câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh lại luận điểm: “Nếu không có ý chí, hoài bão, nghị lực để làm một công việc xứng đáng, chẳng phải là đáng tiếc lắm hay sao?.”
Cách 3. Mở bài suy từ tâm lí con người đến thực tế thì kết bài bằng cách khẳng định lại luận điểm: “Cho nên có hoài bão tốt đẹp là rất đáng quý, nhưng đáng quý hơn nữa là nghị lực và niềm tin. Nó đảm bảo cho sự thành công của con người.”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
3. Viết bài:
Mở bài: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
b. Thân bài:
- Viết đoạn văn giải nghĩa câu được trích dẫn.
Viết đoạn văn chứng minh luận điểm.
c. Kết bài: Khái quát, bình luận mở rộng, nâng cao…
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
2. Lập dàn bài.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:
3. Viết bài:
Mở bài:
b. Thân bài:
c. Kết bài:
Giữa các phần, các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
4. Đọc lại và sửa chữa: Về hình thức, nội dung.
GHI NHỚ (SGK trang 50):
Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện 4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.
Dàn bài:
Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
Kết bài: Khẳng định lại luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn phần Kết bài hô ứng với lời văn phần Mở bài.
Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản nêu lên luận điểm chính gì? Luận điểm chính được cụ thể hóa bằng các luận điểm phụ nào? Tìm những câu văn mang luận điểm?
- Luận điểm chính: Thời gian là vô giá
- Luận điểm phụ:
+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 2: Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những dẫn chứng nào? Nhận xét cách nêu dẫn chứng của tác giả?
+ Thời gian là sự sống:
+ Thời gian là thắng lợi:
+ Thời gian là tiền:
+ Thời gian là tri thức:
vào bệnh viện người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
=> Nhận xét: Dẫn chứng chân thực, hiển nhiên được mọi người thừa nhận.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng
lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu
kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí
thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo dục)
III. LUYỆN TẬP
Câu 3: Nhận xét về cách lập luận của văn bản?
Cách lập luận chứng minh:
- Đi từ nhận định khái quát đến phân tích cụ thể rồi chốt ý tổng hợp.
Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng thực tế, được mọi người thừa nhận. Dẫn chứng đóng vai trò quan trọng.
Đoạn cuối là lí lẽ, bình luận nhằm khẳng định lại giá trị của thời gian và khuyên chúng ta phải biết quý trọng thời gian để có được một cuộc sống có ích, có ý nghĩa.
=> Cách lập luận làm tăng sức thuyết phục, chứng tỏ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy
BÀI 2 (SGK/43)
Đọc văn bản “Không sợ sai lầm” và trả lời câu hỏi:
a. Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó.
b. Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào? Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không?
c. Cách lập luận chứng minh của văn bản này có gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”
Không sợ sai lầm
* Luận điểm: Không sợ sai lầm
Câu văn nêu LĐ:
+ Nếu muốn sống một đời…
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Câu kết: Những người....của mình.
* Luận cứ:
Sợ sai lầm, sợ thực tế, trốn tránh -> suốt đời không tự lập được (lí lẽ)
-> phân tích: Sợ sặc nước thì không biết bơi; sợ nói sai thì không học được ngoại ngữ; Không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
(2) Khi tiến bước vào tương lai không thể tránh sai lầm (lí lẽ)
-> phân tích: Sợ sai không dám làm…Tiêu chuẩn đúng sai….Chớ sợ trắc trở ngừng tay
(3) Không cố ý phạm sai lầm: Có kẻ gặp sai lầm thì chán nản… Có kẻ sai thì lại tiếp tục sai…Có người rút kinh nghiệm để tiến lên.
=> Luận cứ rất hiển nhiên, thuyết phục
* So sánh với VB “Không sợ vấp ngã”:
- “Không sợ vấp ngã”: dùng dẫn chứng cụ thể
- “Không sợ sai lầm”: dùng lí lẽ và sự phân tích để CM.
Đề 1:
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Đề 2:
Chứng minh tính chân lí trong bài thơ:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
(Hồ Chí Minh)
Em sẽ làm theo các bước như thế nào? Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn đã làm mẫu ở trên?
III. LUYỆN TẬP (SGK trang 51):
III. LUYỆN TẬP (SGK trang 51):
Em sẽ làm theo các bước như thế nào?
Các bước làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
Bước 2: Lập dàn bài.
- Bước 3: Viết bài.
- Bước 4: Đọc lại và sửa chữa.
Cho 2 d? van sau:
Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đề 2: chứng minh tính chân lí trong bài thơ:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
(Hồ Chí Minh)
Gi?ng nhau:
Khác nhau:
- Thể loại:
- Vấn đề cần chứng minh:
Chứng minh
Có ý chí, sự kiên trì, bền bỉ sẽ thành công trong cuộc đời.
Đề 1 -> Cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Đề 2 -> Cần viết thêm đoạn văn chứng minh ý: Nếu không có ý chí, sự kiên trì thì không làm nên việc.
CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. Tìm hiểu đề
và tìm ý
a. Xác định
yêu cầu chung
b. Tìm ý
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
3. Viết bài
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
4. Đọc lại
và sửa chữa
(nêu luận điểm
cần chứng minh)
(nêu lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh)
(khẳng định luận điểm,
nêu bài học, liên hệ bản thân)
(viết từng đoạn văn
cho các phần)
Hình thức
Nội dung
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY 2 BÀI HỌC
Soạn bài: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
 







Các ý kiến mới nhất