Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoàng Giang
Ngày gửi: 18h:30' 31-03-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoàng Giang
Ngày gửi: 18h:30' 31-03-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRÊN ZOOM
Ngữ Văn 7
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
???!
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
Vậy em mong muốn diều gì khi đặt câu hỏi đó?
Vậy trong đời sống những khi nào người ta cần được giải thích?
CHƯA BIẾT
VẤN ĐỀ
HIỂU
GIẢI THÍCH
=> Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
Cho các ví dụ sau:
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
=>Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
=>Làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng,
đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần được
giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ,
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
=>Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
=>Làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng,
đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần được
giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ,
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế )
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Bài văn giải thích vấn đề gì? Và giải thích như thế nào??
- Vấn đề nghị luận:
Bài giải thích thế nào là khiêm tốn?
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
+ Trả lời câu hỏi: Khiêm tốn là gì?
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ Giải thích lý do vì sao phải khiêm tốn.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Hãy chọn và ghi ra vở những câu định nghĩa như: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính,… Đó có phải là cách giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
* Văn bản : Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đuường)
- Nh÷ng c©u v¨n ®Þnh nghÜa trong v¨n b¶n:
+ “ Lßng khiªm tèn cã thÓ ®ưîc coi lµ mét b¶n tÝnh c¨n b¶n cho con ngưêi trong nghÖ thuËt xö thÕ vµ ®èi ®·i víi sù vËt.”
+ “§iÒu quan träng cña khiªm tèn lµ chÝnh nã ®· tù n©ng cao gi¸ trÞ c¸ nh©n cña con ngưêi trong x· héi”
+ “Khiªm tèn lµ biÓu hiÖn cña con ngưêi ®øng ®¾n, biÕt sèng theo thêi vµ biÕt nh×n xa.”
+ “Con ngưêi khiªm tèn bao giê còng lµ ngưêi thưêng thµnh c«ng trong lÜnh vùc giao tiÕp víi mäi ngưêi.”
+ “Khiªm tèn lµ tÝnh nh· nhÆn, biÕt sèng mét c¸ch nhón nhưêng, lu«n lu«n hưíng vÒ phÝa tiÕn bé, tù khÐp m×nh vµo nh÷ng khu«n thưíc cña cuéc ®êi, bao giê còng kh«ng ngõng häc hái.”
+ “Hoµi b·o lín nhÊt cña con ngưêi lµ tiÕn m·i kh«ng ngõng, nhưng kh«ng nh»m môc ®Ých tù khoe khoang, tù ®Ò cao c¸ nh©n m×nh tríc ngưêi kh¸c.”
+………………….
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
- Những câu định nghĩa đều nhằm giải thích:
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn,
cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không
khiêm tốn chính là cách giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
- Những câu định nghĩa đều nhằm giải thích:
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn,
cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không
khiêm tốn chính là cách giải thích.
-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Qua quan điểm trên em hiểu thế nào lập luận giải thích?
b. Nhận xét
- Lập luận giải thích là dùng nhiều lý lẽ(có thể dùng kèm dẫn chứng để làm rõ vấn đề).
c. Kết luận
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Vậy trong văn nghị luận giải thích dùng phương pháp nào để giải thích ?
b. Nhận xét
- Lập luận giải thích là dùng nhiều lý lẽ(có thể dùng kèm dẫn chứng để làm rõ vấn đề).
c. Kết luận
- Phương pháp giải thích: Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra cái mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo vấn đề được giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Em hãy xác định bố cục, nêu nhận xét gì về bố cục và ngôn ngữ được dùng trong bài văn ?
b. Nhận xét
c. Kết luận
- MB: đoạn 1 -> giới thiệu về lòng khiêm tốn
- TB: từ đoạn 2 đến đoạn 6 -> giải thích rõ về lòng khiêm tốn
- KB: đoạn 7 -> khẳng định giá trị của lòng khiêm tốn
Bố cục
BỐ CỤC
MB
TB
KB
KHÁI NIỆM KHIÊM TỐN
BIỂU HIỆN CỦA KHIÊM TỐN
TẦM QUAN TRỌNG CỦA LÒNG KHIÊM TỐN
Ý NGHĨA KHIÊM TỐN
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ GIẢI THÍCH: LÒNG KHIÊM TỐN
KHẲNG ĐỊNH VẤN ĐỀ GIẢI THÍCH: KHIÊM TỐN
NGƯỜI KHIÊM TỐN
Mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu, các phần liên kết chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
b. Nhận xét
c. Kết luận
Bố cục: Ba phần
Mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu, các phần liên kết chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất.
Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Vậy muốn làm bài văn nghị luận giải thích tốt, chúng ta phải làm gì?
b. Nhận xét
c. Kết luận
- Muốn làm được bài văn lập luận giải thích tốt thì chúng ta phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
- Phân biệt mục đích của phép lập luận giải thích
và mục đích của phép lập luận chứng minh?
- Tìm các văn bản thuộc phép lập luận chứng minh
và văn bản thuộc phép lập luận giải thích mà em đã học?
THẢO LUẬN NHÓM
Nhằm thuyết phục người đọc
tin vào tính chân thật của vấn đề.
Nhằm làm cho người đọc hiểu rõ về một vấn đề chưa biết.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Ý nghĩa văn chương.
hiểu rõ
tin vào
Hai đoạn văn sau cùng viết về câu thành ngữ "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ" . Em hãy xác định phép lập luận trong mỗi đoạn văn.
Đoạn văn 1
Vì sao lại nói "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ "? Tay giúp con ngưuời làm việc, " tay làm" là hình ảnh con nguười chăm chỉ, "tay quai" là hình ảnh con nguười lười biếng , không chịu làm việc. "Hàm" và "miệng" giúp con ngưuời ăn uống. Hình ảnh ở đây tuượng trưung cho cuộc sống của con nguời. Bởi vậy ngưuời chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ lưuời biếng thì chẳng có gì để ăn, miệng cứ trễ xuống.
-> Phép lập luận giải thích : Giải thích từ nghĩa đen suy ra nghĩa bóng để làm sáng tỏ nội dung câu thành ngữ.
Đoạn văn 2
Nguười nông dân chăm chỉ, cày sâu cuốc bẫm, mùa đến sẽ thu hoạch tốt, thu nhập của gia đình sẽ tăng, vì thế cuộc sống sẽ no đủ , sung túc. Trái lại, nếu nguười nông nhân lười biếng, không chăm chút đến ruộng nuương thì dù có đầu tuư giống tốt thì cũng sẽ không đưuợc một mùa bội thu cuộc sống sẽ thiếu thốn .Từ đó ta nhận thấy rằng nguười chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ lưuời biếng sẽ chẳng có gì để ăn. Ông cha ta nói " tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ" quả là có lí.
-> Phép lập luận chứng minh : lấy dẫn chứng về nguười nông dân để chứng tỏ nội dung câu thành ngữ là đúng.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
b. Nhận xét
c. Kết luận
II. Luyện tập
Đọc bài văn sau và cho biết vấn đề được giải thích và phương pháp giải thích trong bài.
Văn bản “Lòng nhân đạo”
1) Vấn đề được giải thích: Lòng nhân đạo
2) Phương pháp giải thích
- Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo là lòng biết thương người.
- Đặt câu hỏi:
+ Thế nào là lòng biết thương người ?
+ Thế nào là lòng nhân đạo ?
- Nêu biểu hiện của lòng nhân đạo:
+ Ông lão già nua sống bằng nghề hành khất.
+ Đứa trẻ thơ quá bé bỏng sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh mì của người khác ăn dở.
+ Mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ.
- Đối chiếu lập luận bằng cách: Đưa ra câu nói của thánh Găng-đi: “Chinh phục được mọi người …”
- Học bài cũ :
+ Học thuộc ghi nhớ và nắm được các cách giải thích trong văn nghị luận.
+ Đọc thêm hai văn bản: Óc phán đoán và óc thẩm mỹ,
Tự do và nô lệ
+ Lập dàn ý cho đề văn: “ Lòng tự trọng”
- Soạn bài mới: Văn bản Sống chết mặc bay: trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4 trong phần đọc hiểu văn bản sgk tr81,82.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ngữ Văn 7
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
???!
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
Vậy em mong muốn diều gì khi đặt câu hỏi đó?
Vậy trong đời sống những khi nào người ta cần được giải thích?
CHƯA BIẾT
VẤN ĐỀ
HIỂU
GIẢI THÍCH
=> Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
Cho các ví dụ sau:
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
=>Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
=>Làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng,
đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần được
giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ,
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
=>Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
=>Làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng,
đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần được
giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ,
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế )
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Bài văn giải thích vấn đề gì? Và giải thích như thế nào??
- Vấn đề nghị luận:
Bài giải thích thế nào là khiêm tốn?
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
+ Trả lời câu hỏi: Khiêm tốn là gì?
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ Giải thích lý do vì sao phải khiêm tốn.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Hãy chọn và ghi ra vở những câu định nghĩa như: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính,… Đó có phải là cách giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
* Văn bản : Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đuường)
- Nh÷ng c©u v¨n ®Þnh nghÜa trong v¨n b¶n:
+ “ Lßng khiªm tèn cã thÓ ®ưîc coi lµ mét b¶n tÝnh c¨n b¶n cho con ngưêi trong nghÖ thuËt xö thÕ vµ ®èi ®·i víi sù vËt.”
+ “§iÒu quan träng cña khiªm tèn lµ chÝnh nã ®· tù n©ng cao gi¸ trÞ c¸ nh©n cña con ngưêi trong x· héi”
+ “Khiªm tèn lµ biÓu hiÖn cña con ngưêi ®øng ®¾n, biÕt sèng theo thêi vµ biÕt nh×n xa.”
+ “Con ngưêi khiªm tèn bao giê còng lµ ngưêi thưêng thµnh c«ng trong lÜnh vùc giao tiÕp víi mäi ngưêi.”
+ “Khiªm tèn lµ tÝnh nh· nhÆn, biÕt sèng mét c¸ch nhón nhưêng, lu«n lu«n hưíng vÒ phÝa tiÕn bé, tù khÐp m×nh vµo nh÷ng khu«n thưíc cña cuéc ®êi, bao giê còng kh«ng ngõng häc hái.”
+ “Hoµi b·o lín nhÊt cña con ngưêi lµ tiÕn m·i kh«ng ngõng, nhưng kh«ng nh»m môc ®Ých tù khoe khoang, tù ®Ò cao c¸ nh©n m×nh tríc ngưêi kh¸c.”
+………………….
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
- Những câu định nghĩa đều nhằm giải thích:
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn,
cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không
khiêm tốn chính là cách giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
- Vấn đề nghị luận:
b. Nhận xét
- Bài đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
- Những câu định nghĩa đều nhằm giải thích:
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn,
cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không
khiêm tốn chính là cách giải thích.
-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Qua quan điểm trên em hiểu thế nào lập luận giải thích?
b. Nhận xét
- Lập luận giải thích là dùng nhiều lý lẽ(có thể dùng kèm dẫn chứng để làm rõ vấn đề).
c. Kết luận
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Vậy trong văn nghị luận giải thích dùng phương pháp nào để giải thích ?
b. Nhận xét
- Lập luận giải thích là dùng nhiều lý lẽ(có thể dùng kèm dẫn chứng để làm rõ vấn đề).
c. Kết luận
- Phương pháp giải thích: Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra cái mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo vấn đề được giải thích.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Em hãy xác định bố cục, nêu nhận xét gì về bố cục và ngôn ngữ được dùng trong bài văn ?
b. Nhận xét
c. Kết luận
- MB: đoạn 1 -> giới thiệu về lòng khiêm tốn
- TB: từ đoạn 2 đến đoạn 6 -> giải thích rõ về lòng khiêm tốn
- KB: đoạn 7 -> khẳng định giá trị của lòng khiêm tốn
Bố cục
BỐ CỤC
MB
TB
KB
KHÁI NIỆM KHIÊM TỐN
BIỂU HIỆN CỦA KHIÊM TỐN
TẦM QUAN TRỌNG CỦA LÒNG KHIÊM TỐN
Ý NGHĨA KHIÊM TỐN
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ GIẢI THÍCH: LÒNG KHIÊM TỐN
KHẲNG ĐỊNH VẤN ĐỀ GIẢI THÍCH: KHIÊM TỐN
NGƯỜI KHIÊM TỐN
Mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu, các phần liên kết chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
b. Nhận xét
c. Kết luận
Bố cục: Ba phần
Mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu, các phần liên kết chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất.
Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
Vậy muốn làm bài văn nghị luận giải thích tốt, chúng ta phải làm gì?
b. Nhận xét
c. Kết luận
- Muốn làm được bài văn lập luận giải thích tốt thì chúng ta phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
- Phân biệt mục đích của phép lập luận giải thích
và mục đích của phép lập luận chứng minh?
- Tìm các văn bản thuộc phép lập luận chứng minh
và văn bản thuộc phép lập luận giải thích mà em đã học?
THẢO LUẬN NHÓM
Nhằm thuyết phục người đọc
tin vào tính chân thật của vấn đề.
Nhằm làm cho người đọc hiểu rõ về một vấn đề chưa biết.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Ý nghĩa văn chương.
hiểu rõ
tin vào
Hai đoạn văn sau cùng viết về câu thành ngữ "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ" . Em hãy xác định phép lập luận trong mỗi đoạn văn.
Đoạn văn 1
Vì sao lại nói "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ "? Tay giúp con ngưuời làm việc, " tay làm" là hình ảnh con nguười chăm chỉ, "tay quai" là hình ảnh con nguười lười biếng , không chịu làm việc. "Hàm" và "miệng" giúp con ngưuời ăn uống. Hình ảnh ở đây tuượng trưung cho cuộc sống của con nguời. Bởi vậy ngưuời chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ lưuời biếng thì chẳng có gì để ăn, miệng cứ trễ xuống.
-> Phép lập luận giải thích : Giải thích từ nghĩa đen suy ra nghĩa bóng để làm sáng tỏ nội dung câu thành ngữ.
Đoạn văn 2
Nguười nông dân chăm chỉ, cày sâu cuốc bẫm, mùa đến sẽ thu hoạch tốt, thu nhập của gia đình sẽ tăng, vì thế cuộc sống sẽ no đủ , sung túc. Trái lại, nếu nguười nông nhân lười biếng, không chăm chút đến ruộng nuương thì dù có đầu tuư giống tốt thì cũng sẽ không đưuợc một mùa bội thu cuộc sống sẽ thiếu thốn .Từ đó ta nhận thấy rằng nguười chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ lưuời biếng sẽ chẳng có gì để ăn. Ông cha ta nói " tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ" quả là có lí.
-> Phép lập luận chứng minh : lấy dẫn chứng về nguười nông dân để chứng tỏ nội dung câu thành ngữ là đúng.
TIẾT 109: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong trong văn nghị luận.
a. Ngữ liệu: Lòng khiêm tốn(sgk trang 70-71)
b. Nhận xét
c. Kết luận
II. Luyện tập
Đọc bài văn sau và cho biết vấn đề được giải thích và phương pháp giải thích trong bài.
Văn bản “Lòng nhân đạo”
1) Vấn đề được giải thích: Lòng nhân đạo
2) Phương pháp giải thích
- Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo là lòng biết thương người.
- Đặt câu hỏi:
+ Thế nào là lòng biết thương người ?
+ Thế nào là lòng nhân đạo ?
- Nêu biểu hiện của lòng nhân đạo:
+ Ông lão già nua sống bằng nghề hành khất.
+ Đứa trẻ thơ quá bé bỏng sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh mì của người khác ăn dở.
+ Mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ.
- Đối chiếu lập luận bằng cách: Đưa ra câu nói của thánh Găng-đi: “Chinh phục được mọi người …”
- Học bài cũ :
+ Học thuộc ghi nhớ và nắm được các cách giải thích trong văn nghị luận.
+ Đọc thêm hai văn bản: Óc phán đoán và óc thẩm mỹ,
Tự do và nô lệ
+ Lập dàn ý cho đề văn: “ Lòng tự trọng”
- Soạn bài mới: Văn bản Sống chết mặc bay: trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4 trong phần đọc hiểu văn bản sgk tr81,82.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất