Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:45' 22-04-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM HỌC SINH!
Giáo viên :Vu Th? Bớch Th?y
Ngữ văn 7
TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích
trong văn nghị luận.
- Giải thích trong đời sống:


* Tình huống:
Bạn Ngọc lớp ta dạo này thuường xuyên đi học muộn, cô giáo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm nhuư vậy?
-> ph¶i gi¶i thÝch, tøc lµ chØ ra ®ư­îc nguyªn nh©n, lÝ do n¶y sinh hiÖn tư­îng ®ã.
Trong cuộc sống của con nguười không thể thiếu đuược đèn. Bạn A không biết tại sao đèn lại quan trọng nhuư thế?
-> ph¶i gi¶i thÝch tøc lµ chØ ra néi dung, ý nghÜa cña sù vËt ®ã ®èi víi thÕ giíi vµ con ng­ưêi hoÆc chØ ra lo¹i sù vËt mµ nã thuéc vµo.
( §Ìn lµ dông cô dïng ®Ó th¾p s¸ng)
1. Mục đích giải thích
I. Mục đích và phuương pháp giải thích

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
- Giải thích trong đời sống:
Làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu
rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm
chất, quan hệ,…

Cho các ví dụ sau:
TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
nâng cao nhận
thức, bối dưỡng tình cảm.
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
Những tư tưởng, đạo lí, phẩm chất ấy khi được hiểu rõ sẽ có tác dụng như thế nào đối với chúng ta?
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn nghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
BỐ CỤC
- MB: đoạn 1 -> giới thiệu về lòng khiêm tốn
- TB: từ đoạn 2 đến đoạn 6 -> giải thích rõ về lòng khiêm tốn
- KB: đoạn 7 -> khẳng định giá trị của lòng khiêm tốn
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,…

TIẾT 104: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
Văn bản: Lòng khiêm tốn (SGK, trang 72)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
Văn bản: Lòng khiêm tốn (SGK, trang 72)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
+ Đoạn 3: “Khiêm tốn là…học hỏi”
-> nêu định nghĩa
Văn bản: Lòng khiêm tốn (SGK, trang 72)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
+ Đoạn 3: “Khiêm tốn là…học hỏi”
-> nêu định nghĩa
+ Đoạn 4: “Người có tính khiêm tốn…thêm nữa”
-> kể ra các biểu hiện
Văn bản: Lòng khiêm tốn (SGK, trang 72)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
+ Đoạn 3: “Khiêm tốn là…học hỏi”
-> nêu định nghĩa
+ Đoạn 4: “Người có tính khiêm tốn…thêm nữa”
-> kể ra các biểu hiện
+ Đoạn 5: “Đó là… mãi mãi”
-> nêu nguyên nhân
* Ghi nhớ ý 3/71
* Ghi nhớ ý 4, 5/71

Nhận xét về cách lập luận của bài văn?

Nhận xét về ngôn từ?
Muốn làm bài văn giải thích tốt, em phải làm gì?
TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
- Phân biệt mục đích của phép lập luận giải thích
và mục đích của phép lập luận chứng minh?
- Tìm các văn bản thuộc phép lập luận chứng minh
và văn bản thuộc phép lập luận giải thích mà em đã học?
THẢO LUẬN NHÓM
TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Nhằm thuyết phục người đọc
tin vào tính chân thật của vấn đề.
Nhằm làm cho người đọc hiểu rõ về một vấn đề chưa biết.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Ý nghĩa văn chương.
- Tự do và nô lệ
- Óc phán đoán và óc thẩm mĩ.
hiểu rõ
ĐÁP ÁN CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
tin vào
Các bước thực hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước4

Đưa các
ý
đã tìm
được vào
dàn bài


Từ dàn bài,
viết
đoạn văn,
bài văn
hoàn chỉnh
Đọc kĩ đề
bàì, để tìm
hiểu đề
và tìm ý.
Đọc, rà soát lại lỗi chính tả, cách dùng từ, cách ngắt câu. Lỗi liên kết về hình thức, nội dung.
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sáng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.

Đề bài thuộc
kiểu loại nào?
phạm vi, tính
chất của đề.

Em sẽ tìm ý cho đề bài trên bằng cách nào?
ngoài cách tìm ý truyền thống, ta còn có cách
nào khác không?làm thế nào để giải thích được
tường tận vấn đề.
- Lập luận
giải thích.
- Làm rõ vấn đề
(nôi dung của
câu tục ngữ)
Tìm các từ
then chốt trong
đề và chỉ ra
các ý quan
trọng cần
được giải thích.



- Đặt câu hỏi:
Vấn đề có nghĩa
là gì? tại sao?
vì sao? Ý nghĩa
sâu xa của vấn
đề là gì? Liên hệ
với các câu ca dao
tục ngữ
tương tự

Tra từ
điển,
tự mình
suy
nghĩ thấu
đáo,
hỏi người
hiểu
biết hơn.
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sáng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Kiểu loại: Lập luận giải thích.
- Vấn đề cần giải thích:“ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”( Đi đây đi đó để mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan hơn.)
- Yêu cầu: Làm sáng tỏ câu tục ngữ.
khuynh hướng: khảng định
Yêu cầu: giải thích
Phạm vi: trong lịch sử , trong cuộc sống
- Giải thích nghĩa câu tục ngữ
+ Đi một ngày đàng: rời nhà đi đây đó một vài ngày (với là cách tính thời gian, khoảng cách người xưa)
+ Học một sàng khôn: học hỏi nhiều trí khôn.
=> Cả câu: Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải. Mở rộng tầm mắt, biết nhiều thực tế trong đời sống.
- Tại sao đi một ngày đàng học một sàng khôn?
+ Ra đi nơi xa => thích ứng hoàn cảnh con người trưởng thành hơn
+ Thực tế chứng minh từ những người: Bác Hồ, …
+ Có nhiều câu nói khẳng định giá trị câu tục ngữ trên như:
(“ Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn”, “Đi một bữa chợ học một mớ khôn”…)
- Bài học rút ra
+ Muốn có kiến thức phong phú, khôn ngoan phải đi nhiều, tiếp xúc nhiều… điều mới, điều lạ.
+ Mở rộng tri thức để không bị tụt hậu lỗi thời…
*Tìm ý

*Mở bài: Nêu lên vấn đề cần giải thích (ngắn gọn)
- Nêu đặc điểm của tục ngữ: đúc kết kinh nghiệm, lời văn ngắn gọn
- Giới thiệu câu tục ngữ: nêu lên kinh nghiệm học hỏi, hiểu biết của nhân dân ta “đi một… sàng khôn”
* Thân bài:
* Giải thích nghĩa câu tục ngữ
+ Đi một ngày đàng: rời nhà đi đây đó một vài ngày (với là cách tính thời gian, khoảng cách người xưa)
+ Học một sàng khôn: học hỏi nhiều trí khôn.
=> Cả câu: Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải. Mở rộng tầm mắt, biết nhiều thực tế trong đời sống.
* Nghĩa sâu xa
- Tại sao đi một ngày đàng học một sàng khôn?
+ Ra đi nơi xa => thích ứng hoàn cảnh con người trưởng thành hơn
+ Thực tế chứng minh từ những người: Bác Hồ, …
+ Có nhiều câu nói khẳng định giá trị câu tục ngữ trên như:
(“ Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn”, “Đi một bữa chợ học một mớ khôn”…)
* Bài học rút ra
+ Muốn có kiến thức phong phú, khôn ngoan phải đi nhiều, tiếp xúc nhiều… điều mới, điều lạ.
+ Mở rộng tri thức để không bị tụt hậu lỗi thời…
* Kết bài
- Câu tục ngữ là một lời khuyên quý báu về tinh thần ham học hỏi
- Nhưng con người cần có ý chí, bản lĩnh vượt qua thử thách trên con đường tìm kiếm tri thức.
Cho đề văn: Nhân dân ta có câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích câu tục ngữ đó.
1/ Tìm hiểu đề, tìm ý:
2/ Lập dàn bài:
a/ Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết.
b/ Thân bài: Triển khai việc giải thích
- Nghĩa đen:
+ Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khơn là gì?
- Nghĩa bóng:
+ Đi đây đĩ thì mở rộng tầm hiểu biết, khơn ngoan từng trải.
- Nghĩa sâu: Khát vọng của người nơng dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết
- Liên hệ:Đi một bữa chợ, học một mớ khơn,…
c/ Kết bài: Câu tục ngữ xưa vẫn cịn ý nghĩa cho đến ngày hơm nay. .

Nêu vấn đề cần giải thích.Giới thiệu câu trích.
- Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của vấn đề.
- Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi
Khẳng định ý nghĩa , tầm quan trọng, tác dụng củavấn đề-Nêu suy nghĩ,…
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:

* Mở bài: Nêu vấn đề cần giải thích
Câu tục ngữ: “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”
Và gợi ra phương ứng giải thích.
* Thân bài.
- Giải thích câu tục ngữ
+ nghĩa đen
+ nghĩa bóng
+Nghĩa sâu xa
- Dẫn chứng
- Bài học rút ra
* Kết bài
Đáng giá lại giá trị câu tục ngữ
3. TẬP VIẾT BÀI
2. LẬP DÀN BÀI
a) Mở bài: SGK/85
Đi thẳng vào vấn đề: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn là một câu tục ngữ hay, chẳng những đúc kết kinh nghiệm học tập của người xưa, mà còn thể hiện khát vọng được đi xa để mở rộng tầm mắt”.

Đối lập hoàn cảnh với ý thức: “ Người nông dân Việt Nam xưa quanh năm bó mình trong lũy tre xanh, tầm mắt hạn hẹp. Chính vì vậy mà dân gian đã có câu tục ngữ khích lệ họ đi đây đi đó để mở rộng hiểu biết: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.

Nhình từ chung đến riêng: “ Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ, ca dao nói về việc đi xa để mở rộng tầm mắt. Một trong những câu đó là: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.


b) Thân bài: SGK/85
Đoạn 1: “ Thật vậy, câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn trước hết là đúc kết kinh nghiệm. Xét về nghĩa đen, đi một ngày đàng có nghĩa là đi rất xa. Đối với người nông dân xưa vốn rất ít đi xa, lại chưa có phương tiện đo độ dài, họ thường lấy thời gian để đo con đường đã đi. Với tốc độ trung bình, một ngày đàng có thể đi được bốn năm cây chục cây số, như thế là có thể đã đi đến làng khác, xã khác, huyện khác. Đi xa như vậy, họ mới học được những điều mới lạ mà ở làng mình, xã mình, huyện mình không có được, nghĩa là học một sàng khôn. Ấn tượng về những chuyến đi xa thường rất sâu đậm. Và đó có thể là cơ sở thực tế của câu tục ngữ”.
Đoạn 2: “ Nhưng câu tục ngữ bao giờ cũng đúc kết kinh nghiệm, mà đúc kết thì phải có ý nghĩa khái quát. Nội dung khái quát đó là một điều có tính quy luật: Hễ đi xa là nhìn thấy cái mới lạ, mở rộng tầm hiểu biết. Điều quan trọng là hãy đi xa đã, đến lúc đó, dù không có ý định học gì thì vẫn cứ học được và khôn ra. Đó cũng chính là nội dung của câu ca dao: Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn! Ở nhà với mẹ thì sướng thật đấy, nhưng chỉ ở nhà sẽ hạn chế sự hiểu biết. Những câu tục ngữ như thế rất sâu sắc. Chỉ cần nhớ lại các cuộc tham quan, du lịch mà ta đã tham gia. Dù chỉ là đi chơi, ta cũng biết thêm nhiều điều!”
Đoạn 3: “ Câu tục ngữ này không chỉ đúc kết kinh nghiệm, mà còn thể hiện một lời khuyên, một lời khích lệ, một ước vọng thầm kín. Đó là ước vọng đi xa để mở rộng tầm hiểu biết, để thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn”.


c) Kết bài: SGK/85
- “ Ngày nay giao thông thuận tiện, đời sống đã khấm khá, nhiều người có điều kiện để đi xa học hỏi. Nhưng câu tục ngữ xưa vẫn còn nguyên ý nghĩa đối với những ai quen sống khép mình, tự thỏa mãn với mình”.



=> Ghi nhớ: SGK/86
Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.
Dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích.
- Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích. Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người.
Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu. Giữa các phần, các đoạn cần có lời liên kết.
4. ĐỌC VÀ SỬA CHỮA


Người xưa có câu: “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Em hãy giải thích câu nói trên.


- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập lập luận giải thích”.
II. Luyện tập
III. Dặn dò
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
+ Đoạn 3: “Khiêm tốn là…học hỏi”
-> nêu định nghĩa
+ Đoạn 4: “Người có tính khiêm tốn…thêm nữa”
-> kể ra các biểu hiện
+ Đoạn 5: “Đó là… mãi mãi”
-> nêu nguyên nhân
* Ghi nhớ ý 3/71
II. Luyện tập
Bài văn: Lòng nhân đạo - sgk/72
- Vấn đề được giải thích: lòng nhân đạo
- Cách giải thích:
+ Đoạn 1: nêu định nghĩa
+ Đoạn 2, 3: kể ra những biểu hiện
+ Đoạn 4: nêu cách noi theo
Cho biết vấn đề được giải thích?
Các cách giải thích?
Văn bản đọc thêm: Tự do và nô lệ (SGK, trang 73)
-> So sánh, đối chiếu
?!
So sánh, đối chiếu
Kể ra các biểu hiện
Nêu định nghĩa
Nêu nguyên nhân
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích trong đời sống: làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Ghi nhớ ý 1: học sgk/71
- Giải thích trong văn nghị luận:
làm hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ,…

TIẾT 94: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
* Ghi nhớ ý 2: học sgk/71
2. Phương pháp giải thích trong văn ghị luận
Ví dụ: Bài Lòng khiêm tốn - sgk/70
- Vấn đề được giải thích: lòng khiêm tốn
- Các cách giải thích trong bài:
+ Đoạn 2: câu 1, câu 3 “Điều quan trọng… Con người…”
-> nêu lợi ích.
+ Đoạn 3: “Khiêm tốn là…học hỏi”
-> nêu định nghĩa
+ Đoạn 4: “Người có tính khiêm tốn…thêm nữa”
-> kể ra các biểu hiện
+ Đoạn 5: “Đó là… mãi mãi”
-> nêu nguyên nhân
* Ghi nhớ ý 3/71
II. Luyện tập
Bài văn: Lòng nhân đạo - sgk/72
- Vấn đề được giải thích: lòng nhân đạo
- Cách giải thích:
+ Đoạn 1: nêu định nghĩa
+ Đoạn 2,3: kể ra những biểu hiện
+ Đoạn 4: nêu cách noi theo
- Học bài cũ :
+ Học thuộc ghi nhớ và nắm được các cách giải thích trong văn nghị luận.
+ Đọc thêm hai văn bản: Óc phán đoán và óc thẩm mỹ,
Tự do và nô lệ
- Soạn bài mới: Văn bản Sống chết mặc bay: trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4 trong phần đọc hiểu văn bản sgk tr81,82.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trân trọng cảm ơn và
kính chào tạm biệt!
468x90
 
Gửi ý kiến