Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Anh Anh
Ngày gửi: 16h:12' 14-02-2022
Dung lượng: 570.7 KB
Số lượt tải: 857
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 52 - TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC
HÌNH HỌC 7
B
A
C
I. ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
TIẾT 52 - TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
M
- Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của tam giác ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của tam giác ABC.
- Đường thẳng AM cũng được gọi là đường trung tuyến.
N
P
G
- Một tam giác có ba đường trung tuyến.
Chú ý:
II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
- Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm, điểm đó được gọi là trọng tâm của tam giác.
 
Trong tam giác ABC:
+) Các đường trung tuyến AM, BP, CN cùng đi qua điểm G (hay đồng quy tại điểm G)
1) Tính chất:
- Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng

bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác ABC
B
A
C
M
N
P
G
 
+)
 
;
;
 
II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
2) Cách xác định trọng tâm của một tam giác
Cách 1
Cách 2
 
Vẽ trung tuyến AM
B
A
C
N
P
G
B
A
C
M
G
Lấy G là giao điểm của BP và CN
Lấy điểm G trên AM sao cho
 
M
 
III. BÀI TẬP
Bài 1: Cho hình 1. Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống trong các đẳng thức sau:
M
N
P
S
R
G
a)
MG = ...... MR
GR = ...... MR
GR = ...... MG
b)
NS = ...... NG
NS = ...... GS
NG = ...... GS
 
 
 
 
 
 
Hình 1
III. BÀI TẬP
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A có hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G
a) Chứng minh rằng: BD = CE và tam giác BGC cân
Bài 2:
A
B
C
D
E
G
GT
KL
 
BD, CE là các đường trung tuyến
BD, CE cắt nhau tại G
 
Sơ đồ phân tích
BD = CE
 
 
 
 
 
 
 
a) Chứng minh BD = CE
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau
Bài 2:
A
B
C
D
E
G
GT
KL
 
BD, CE là các đường trung tuyến
BD, CE cắt nhau tại G
 
Sơ đồ phân tích
 
 
 
 
 
 
BD là trung tuyến (gt)
CE là trung tuyến (gt)
BD giao CE tại G
 
 
 
Mà BD = CE (cmt)
 
 
BD = CE (cmt)
 
 
III. BÀI TẬP
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A có hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G
a) Chứng minh rằng: BD = CE và tam giác BGC cân
b) Trên tia đối tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm GM.
Chứng minh CG là trung tuyến tam giác BMC
Bài 2:
GT
KL
 
BD, CE là các đường trung tuyến
BD, CE cắt nhau tại G
 
 
MD = DG
 
Sơ đồ phân tích
 
 
 
 
 
 
D là
trung điểm GM
 
 
Mà D là trung điểm GM (gt)
 
 
 
 
A
B
C
D
E
G
M
III. BÀI TẬP
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A có hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G
a) Chứng minh rằng: BD = CE và tam giác BGC cân
b) Trên tia đối tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm GM.
Chứng minh CG là trung tuyến tam giác BMC
c) Gọi F là giao của AG với BC, N là giao của MF với CE. Biết CE bằng 18cm, tính GN
Bài 2:
GT
KL
 
BD, CE là các đường trung tuyến
BD, CE cắt nhau tại G
 
 
MD = DG
c) AG giao BC tại F
MF giao CE tại N, CE = 18cm
 
 
Sơ đồ phân tích
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mà (cmt)
 
 
A
B
C
D
E
G
F
M
N
 
F là
trung điểm BC
III. BÀI TẬP
Bài 3: Cho tam giác ABC. Trên tia đối tia BA lấy điểm D sao cho BD = BA. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho . Gọi K là giao điểm của AE và CD. Chứng minh rằng:
 
a) DK = KC
b)
 
C
A
B
D
E
K
C
A
B
D
E
K
Bài 3:
GT
KL
 
 
 
 
AE giao CD tại K
a) DK = KC
b)
 
Sơ đồ phân tích
a) DK = KC
 
 
 
a) Chứng minh: DK = KC
 

 
 
 
 
 
 
 
CB là trung tuyến (cmt)
 
 
 
 
 
 
BD = BA
C
A
B
D
E
K
Bài 3:
GT
KL
 
 
 
 
AE giao CD tại K
a) DK = KC
b)
 
b) Chứng minh:
 
a) Chứng minh: DK = KC
 

 
 
 
 
 
 
CB là trung tuyến (cmt)
 
 
 
 
 
 
Sơ đồ phân tích
b)
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành câu 3b
Làm các bài 27, 28, 29, 30 (SGK – trang 67)
 
Gửi ý kiến