Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau
Người gửi: Phạm Văn Lan
Ngày gửi: 19h:58' 12-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 855
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT KHÁNH SƠN
Hóa Học Onl: Tạm Ngừng Đến Trường Chứ Không Ngừng Học
GV thực hiện: Mr. Lan
Khởi động
Bài18
(Tiết 2)
Tiết 28
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
Tổng quát: M → Mn+ + n.e
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng
sau, xác định số oxi hóa của các nguyên tố, ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)
12A
Fe + Cl2
Fe + O2
Fe + S
Hg+ S
12B
Fe + HCl
Cu + HNO3 đặc
Fe + H2SO4 đặc,nóng
12C
Na + H2O
Ba + H2O
12D,E
Fe + CuSO4
Zn + AgNO3
Na + dd CuSO4
( n=1, 2, 3 )
a. Tác dụng với Clo
b. Tác dụng với Oxi.
c. Tác dụng với lưu huỳnh.
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1.Tác dụng với phi kim

Một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng kim loại sắt
Sắt bị phá huỷ thành gỉ sắt
Sắt thép bị gỉ
Gỉ sắt do tiếp xúc ngoài không khí
Gỉ sắt là một chất màu nâu đỏ được tạo thành trên bề mặt của sắt khi sắt phơi ra ngoài không khí ẩm ướt. Gỉ sắt vừa xốp, vừa mềm giống như bọt biển. Gỉ sắt được tạo thành bởi sự kết hợp giữa oxi trong không khí với sắt. 
Loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà
Sử dụng dấm
   Dấm sẽ phản ứng với rỉ sét để tách nó ra bề mặt kim loại, ngâm kim loại trong dấm vài giờ và sau đó chà sạch bề mặt kim loại, bạn cũng có thể sử dụng khăn đã tẩm giấm để lau sạch bề mặt kim loại rỉ sét nếu rỉ sét ít, đối với kim loại bị rỉ sét nhiều nên ngâm trong dấm nhưng không quá 24h.
Chanh và muối
Sử dụng muối rắc lên bề mặt kim loại sau đó vắt vài giọt chanh lên bề mặt bị hen rỉ . Để hỗn hợp trong vòng 2 đến 3 giờ đồng hồ sau đó dùng bàn chải chà vết hen rỉ đi.
a. Tác dụng với dd HCl và H2SO4 loãng
Không phản ứng
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
2.Tác dụng với dung dịch axit
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
(trừ Cu, Ag, Hg, Pt, Au,…)
M + HNO3loãng  M(NO3)n +
NO (k0 màu hóa nâu)
N2O (khí cười)
N2
NH4NO3
+ H2O
M + HNO3đặc  M(NO3)n + NO2 (nâu đỏ) + H2O
Chú ý: Al, Fe, Cr… thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội
b. Tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc (trừ Au và Pt)
M + H2SO4đặc  Muối sunfat + SO2 (S, H2S) + H2O
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
2.Tác dụng với dung dịch axit
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Dùng thùng sắt để vận chuyển H2SO4 , HNO3 đặc nguội
0 +1 +8/3 0
3.Tác dụng với nước
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
- Ở nhiệt độ thường: Kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg)
M + nH2O  M(OH)n + H2
- Ở nhiệt độ cao:
- Có một số kim loại không phản ứng với nước : Ag, Au, Pt,…
Kết luận: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ: Li, K, Na, Ca, Ba, Sr)
Zn + 2AgNO3
Zn(NO3 )2+ 2Ag
0 +1 +2 0
2Na +2H2O 2NaOH +H2
2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2↓ xanh
Tiết 28: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (tiết 2)
4.Tác dụng với dung dịch muối
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Biết được cặp oxi hóa – khử của kim loại
1
2
Mục tiêu
Dãy điện hóa của kim loại
3
Dự đoán chiều của phản ứng
oxi hóa – khử
Fe2+ + 2e Fe
Ví dụ 1:
Ion Fe2+ là chất oxi hoá (dạng oxi hoá) hay là chất khử (dạng khử) ?
Nguyên tử Fe là chất oxi hoá (dạng oxi hoá) hay là chất khử (dạng khử) ?
Dạng
oxi hoá
Dạng khử
Fe2+/Fe
Cặp oxh/khử
1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Ví dụ 2:
Cu2+ + 2e Cu
Giữa Cu2+, Cu đâu là dạng oxi hoá và đâu là dạng khử ?
Dạng oxh
Dạng khử
Cu2+/Cu
Cặp oxh/khử
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Có một số nguyên tử và ion kim loại sau :
Chọn ra những cặp oxi hoá–khử có thể có ?
Cu
Ag+
Zn
Al3+
Ag
Zn2+
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
K+
K
Mg2+
Mg
K+/K
Mg2+/Mg
Dạng oxi hoá và dạng khử của
cùng một nguyên tố kim loại
tạo nên cặp oxi hoá – khử của kim loại.
Vậy cặp oxi hóa – khử của kim loại là gì?
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Al3+/Cu có phải là cặp oxi hoá - khử không ?
Fe + dd CuSO4 → ?
Cu + dd FeSO4 → ?
Quan sát hiện tượng thí nghiệm :
Ví dụ 1: Cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu .
Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn và rút ra nhận xét ?
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Phương trình phản ứng:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Phương trình ion:

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
Tính oxi hóa:
Tính khử:
Nhận xét
Fe2+ < Cu2+
Fe > Cu
Thí nghiệm tương tự :
Cu + dd AgNO3 → ?
Ag + dd CuSO4 → ?
Ví dụ 2: Cặp oxi hoá – khử của Cu2+/Cu và Ag+/Ag.
Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn và rút ra nhận xét ?
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Phương trình phản ứng:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 +2Ag

Phương trình ion:

Cu + 2Ag + → Cu2+ + 2Ag
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
Tính oxi hóa:
Tính khử:
Nhận xét
Cu2+ < Ag+
Cu > Ag
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Vậy, dãy điện hoá của kim loại
được sắp xếp
như thế nào ?

Pb2+



Pb
Mg2+



Mg
Dựa vào đâu mà người ta lại sắp được như vậy?
K+

K
Fe2+



Fe
Ni2+



Ni
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
Tính oxi hóa của Fe2+< Cu2+ < Ag+
Tính khử của Fe > Cu > Ag
Na+



Na
Al3+



Al
Zn2+



Zn
Sn2+



Sn
Cu2+



Cu
H+



H2
Au 3+



Au
Ag+



Ag
Dãy điện hóa cho ta biết được điều gì?
So sánh tính oxi hóa của các ion Fe2+,Cu2+,Ag+.
So sánh tính khử của
Fe, Cu, Ag.
Vậy
dãy điện
hóa của
kim loại
là gì?
Vậy, dãy điện hóa của kim loại là một dãy
các cặp oxi hóa – khử được xếp theo chiều
tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần,
TÍNH KHỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỬ KIM LOẠI
GIẢM DẦN.
Lưu ý. Kim loại có tính khử càng mạnh thì ion kim loại tính oxi hóa của nó càng yếu
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
3. Dãy điện hóa của kim loại
C. Oxh
C. Khử
C. Oxh
C. Khử
oxh
sinh ra

chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh
hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn.
yếu hơn
mạnh hơn
yếu hơn
mạnh hơn
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại
Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử theo quy tắc (anpha):
Vd1: Phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
C.oxh mạnh hơn C.khử mạnh hơn C.oxh yếu hơn C.khử yếu hơn
Fe2+
Fe
Cu2+
Cu
Cu2+ +
Fe
Fe2+ +
Cu
Vd3: Phản ứng giữa 2 cặp Cu2+/Cu và Al3+/Al
Viết PT ion
thu gọn
Vd2: Phản ứng giữa 2 cặp Zn2+/Zn và Pb2+/Pb
oxh
sinh ra

4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại
Zn + Pb2+ → Zn2+ + Pb
2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu
Câu 1: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al.
C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.
CỦNG CỐ
ĐÁP ÁN C
Câu 2: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch?
A. FeSO4. B. AgNO3.
C. KNO3. D. HCl.
ĐÁP ÁN B
Câu 3: Dãy gồm các ion kim loại được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần từ trái sang phải là
A. Cu2+, Fe2+, Al3+. B. Fe2+, Cu2+, Al3+.
C. Al3+, Cu2+ , Fe2+ . D. Al3+, Fe2+, Cu2+.
CỦNG CỐ
ĐÁP ÁN D
Câu 4: Trong phản ứng Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu.
Câu diễn tả đúng là?
Fe là chất oxi hóa
B. Fe OXH được Cu2+ thành Cu
C. Cu2+ là chất khử
D. Cu2+ OXH được Fe thành Fe2+
ĐÁP ÁN D
Câu 8: Cho 12 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) . Tính % khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 60%; 40% B. 53,33%; 46,67%
C. 46,67%; 53,33% D. 20%, 80%
Câu 6: Dãy kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là:
A. Cu, Zn, Na , Ba B. Mg, Ba, Na, Sn
C. K, Na, Ba, Ca D. Au, Be, Na, K
Câu 7: Khi nhiệt kế bị vỡ thủy ngân văng ra ngoài (thủy ngân rất độc và dễ phát tán trong không khí). Vậy làm cách nào để khử thủy ngân
A. Dùng Nước B. Dùng bột than
C. Dùng cát D. Dùng bột lưu huỳnh
Câu 9: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
A. 40,5 gam. B. 14,62 gam.
C. 24,16 gam. D. 14,26 gam
mmuối = mkim loại + 62. 8. nN2O
Bài tập củng cố
Cảm ơn các em học sinh đã tham dự tiết học của thatlonganhmuonnoi !
468x90
 
Gửi ý kiến