Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieu Nhan
Ngày gửi: 12h:18' 17-01-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 574
Nguồn:
Người gửi: Lieu Nhan
Ngày gửi: 12h:18' 17-01-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 574
Số lượt thích:
0 người
Tiết 34 . Bài 18:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (Tiết 3)
GV thực hiện: Liễu Thanh Nhàn
Chào mừng quý thầy cô và các em đã đến với tiết học hôm nay.
TRUNG TÂM GDNN- GDTX HUYỆN VĂN QUAN
TỔ: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Cặp oxi hóa- khử của kim loại
1
2
So sánh tính chất của các cặp oxi hóa- khử
3
Dãy điện hóa của kim loại
NỘI DUNG BÀI HỌC
4
Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại
III- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Ví dụ 1:
Ion Fe2+ nhận 2e để tạo thành nguyên tử kim loại
Fe2+ là chất oxi hóa
Kim loại Fe nhường 2e để tạo thành ion. Fe là chất khử
Ví dụ 2:
Giữa Cu2+, Cu đâu là dạng oxi hoá và đâu là dạng khử ?
Cu2+ là dạng oxh
Cu là dạng khử
Vậy cặp oxi hóa – khử của kim loại là gì?
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa- khử của kim loại.
Luyện tập: Có một số nguyên tử và ion kim loại:
Chọn ra những cặp oxi hoá–khử có thể có ?
Cu
Ag+
Zn
Al3+
Ag
Zn2+
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
K+
K
Mg2+
Mg
K+/K
Mg2+/Mg
Fe + CuSO4 → ?
Cu + FeSO4 → ?
Quan sát hiện tượng thí nghiệm: Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn và rút ra nhận xét ?
Ví dụ 1: Cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
Phương trình phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phương trình ion:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Cu + FeSO4 → không xảy ra
Phương trình phản ứng:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 +2Ag
Phương trình ion:
Cu + 2Ag + → Cu2+ + 2Ag
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều xảy ra phản ứng theo quy tắc α: Chất oxi hóa mạnh hơn phản ứng với chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn +và chất khử yếu hơn.
Ví dụ: Cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
LƯU Ý: Các cặp càng cách xa nhau càng dễ xảy ra phản ứng
Câu 1: Viết các phương trình ion rút ngọn có thể xảy ra với các cặp oxh- khử sau:
Cu2+/Cu; Zn2+/Zn; Ag+/Ag;
Bước 1: Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag;
CỦNG CỐ
Câu 2: Dãy gồm các ion kim loại được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần từ trái sang phải là
A. Cu2+, Fe2+, Al3+. B. Fe2+, Cu2+, Al3+.
C. Al3+, Cu2+ , Fe2+ . D. Al3+, Fe2+, Cu2+.
CỦNG CỐ
۷
BTVN: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Xác định khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch.
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (Tiết 3)
GV thực hiện: Liễu Thanh Nhàn
Chào mừng quý thầy cô và các em đã đến với tiết học hôm nay.
TRUNG TÂM GDNN- GDTX HUYỆN VĂN QUAN
TỔ: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Cặp oxi hóa- khử của kim loại
1
2
So sánh tính chất của các cặp oxi hóa- khử
3
Dãy điện hóa của kim loại
NỘI DUNG BÀI HỌC
4
Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại
III- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Ví dụ 1:
Ion Fe2+ nhận 2e để tạo thành nguyên tử kim loại
Fe2+ là chất oxi hóa
Kim loại Fe nhường 2e để tạo thành ion. Fe là chất khử
Ví dụ 2:
Giữa Cu2+, Cu đâu là dạng oxi hoá và đâu là dạng khử ?
Cu2+ là dạng oxh
Cu là dạng khử
Vậy cặp oxi hóa – khử của kim loại là gì?
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa- khử của kim loại.
Luyện tập: Có một số nguyên tử và ion kim loại:
Chọn ra những cặp oxi hoá–khử có thể có ?
Cu
Ag+
Zn
Al3+
Ag
Zn2+
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
K+
K
Mg2+
Mg
K+/K
Mg2+/Mg
Fe + CuSO4 → ?
Cu + FeSO4 → ?
Quan sát hiện tượng thí nghiệm: Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn và rút ra nhận xét ?
Ví dụ 1: Cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
Phương trình phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phương trình ion:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Cu + FeSO4 → không xảy ra
Phương trình phản ứng:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 +2Ag
Phương trình ion:
Cu + 2Ag + → Cu2+ + 2Ag
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều xảy ra phản ứng theo quy tắc α: Chất oxi hóa mạnh hơn phản ứng với chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn +và chất khử yếu hơn.
Ví dụ: Cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
LƯU Ý: Các cặp càng cách xa nhau càng dễ xảy ra phản ứng
Câu 1: Viết các phương trình ion rút ngọn có thể xảy ra với các cặp oxh- khử sau:
Cu2+/Cu; Zn2+/Zn; Ag+/Ag;
Bước 1: Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag;
CỦNG CỐ
Câu 2: Dãy gồm các ion kim loại được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần từ trái sang phải là
A. Cu2+, Fe2+, Al3+. B. Fe2+, Cu2+, Al3+.
C. Al3+, Cu2+ , Fe2+ . D. Al3+, Fe2+, Cu2+.
CỦNG CỐ
۷
BTVN: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Xác định khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch.
 








Các ý kiến mới nhất