Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Sơn
Ngày gửi: 10h:13' 06-12-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích: 0 người
BÀI 18

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Tính chất vật lí chung
Ở điều kiện thường, các kim loại:
- ở trạng thái rắn (trừ Hg).
- có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. Giải thích.

Vì sao kim loại có
tính dẻo?

Vì sao kim loại
có tính dẫn
điện?

Vì sao kim loại có
tính dẫn nhiệt?

Vì sao kim loại
có ánh kim?

2. Giải thích.
a. Tính dẻo.
+

+

+

Lực cơ học

+

+

+

tác động

+

+

+

+

+

+

+ Ion dương kim loại
Electron tự do

Sơ đồ mô tả electron chuyển
động tự do trong kim loại

+

Kim loại bị
biến dạng

+
+
+

+

+
+

+

+

+
+

+

nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các
cation kim loại  Kim loại có tính dẻo.
- Những kim loại có tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Zn…

Một số ứng dụng về tính dẻo của kim loại
Ứng
dụng
tính
dẻo
của
vàng

Ứng
dụng
tính
dẻo
của
nhôm

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+
+
+
+
+
+
+
+

Nguồn
-

Electron chuyển động tự do
trong mạng tinh thể kim loại

b. Tính dẫn điện.

+

điện

Nối kim loại với 2 điện cực một
nguồn điện

=> các electron tự do trong
kim loại sẽ chuyển động
thành dòng có hướng từ cực
âm đến cực dương  Kim loại
dẫn được điện.

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-

+

Nhiệt độ thường

-

+
+
+
+
+
+
+
+

Nguồn
điện

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-

+

+
+
+
+
+
+
+
+

Nguồn
điện

Nhiệt độ kim loại tăng

Nhiệt độ tăng=> các ion kim loại dao động mạnh
hơn => cản trở sự chuyển động của dòng electron =>
độ dẫn điện giảm.

KẾT LUẬN:
- Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện sẽ càng
giảm.
-

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Au, Al, Fe…

c. Tính dẫn nhiệt

Sự chuyển động của các
electron tự do  nhiệt lan
truyền từ vùng này sang vùng
khác  kim loại dẫn nhiệt.

Kim loại dẫn điện tốt cũng
dẫn nhiệt tốt.

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

Một số ứng dụng về tính dẫn nhiệt của kim loại

d. Ánh kim

Kim loại có ánh kim: do các electron tự do trong kim
loại đã phản xạ tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể
nhìn thấy được.

 Kết luận : Những tính chất vật lí chung của
kim loại nói trên là do các electron tự do trong
mạng tinh thể kim loại gây ra.

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

* Những kim loại khác nhau có khối lượng riêng, nhiệt
độ nóng chảy và tính cứng khác nhau:
0ư kh
Có nóng
kim
iảm
m
nh
cắt được dễ dàng (như
- Quy
ướlo
cch
:ạKim
i có
ối dùng
lượngdao
riêng
Hg
yề
ởlo
- ạ39
C sáp,
Na,
dnóng
< 5 làchkim
lo3410
ại nh0ẹC: Li, Na, K, Mg, Al…
- WK…).
ảy ở
- Códkim
i rấtlocạứing
ể dũa
đượAu…
c (như W, Cr…).
> 5 lo
làạkim
nặkhông
ng: Fe,th
Zn,
Cu, Ag,
- Khối lượng riêng của Li là 0,5 g/cm3; của Os là 22,6 g/cm3

KIM LOẠI NHẸ NHẤT:

KIM LOẠI NẶNG NHẤT:

Os

KIM LOẠI NÓNG CHẢY THẤP NHẤT

Hg

KIM LOẠI NÓNG CHẢY CAO NHẤT

KIM LOẠI MỀM NHẤT( K, Na, Rb, Cs)
KIM LOẠI CỨNG NHẤT

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng
của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào bán kính nguyên tử,
điện tích ion, khối lượng nguyên tử, mật độ electron tự
do trong mạng kim loại...

Luyện tập
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là
A. Tính dẻo, khối lượng riêng, dẫn điện, dẫn nhiệt.
B. Tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
D. Tính dẻo, tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Câu 2: Những tính chất vật lí chung của kim loại, do
A. mạng tinh thể kim loại gây ra .
B. ion dương kim loại gây ra .
C. nguyên tử kim loại gây ra .
D. các electron tự do gây ra .

Câu 3: Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại
A. giảm.
B. không thay đổi.
C. tăng hay giảm tuỳ từng kim loại.
D. tăng.

Câu 4: Hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào
chỗ trống trong các câu sau.
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là
ệt độ nóng chảy cao
do có nhi
………………………
ồ trang sức vì có …………..………..
ánh kim
2. Bạc, vàng được dùng làm đ………..……….....
rất đẹp.
3. ………….....
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do
……. và b……
ền
nhẹ
4. Đồng và nhôm được dùng làm dây
………..……là
điện do dẫn điện tốt.
5. ……….……
Nhôm được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong
không khí và d
…………….……
ẫn nhiệt tốt

II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
Tổng quát: M  Mn+ + ne ( n = 1, 2, 3)

Thí nghiệm Fe tác dụng Clo

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với Clo
0

0

to

2 Fe
+ 3 Cl2
b. Tác dụng với Oxi.
0

0

3Fe+

2O2

0

0

Al + O2

to

to
+3 -2

Al2O3

+3 -1

2 FeCl3 ( Sắt III clorua)

+8/3 -2

Fe3O4 (oxit sắt từ)

( nhôm oxit)

c. Tác dụng với lưu huỳnh.
0
0
+2 -2
0
t
Fe
+ S →
FeS
0

Hg

+

Chất khử

0

S

to thường

Chất oxi hoá

+2 -2

HgS

(Sắt II sunfua)
(Thuỷ ngân II sunfua)

II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC

2/ Tác dụng với dung dịch axit
a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng :
+ HCl
H2SO4

M

(KL trước H)

+1

+ H2 

Muối

loãng

(KL có số oxh thấp)

+2

o

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 
o

chất khử

K

Ca

Na

Mg

Al

Zn

Fe

Ni

Sn

Pb

H

Cu

Hg

Ag

Pt

Au

b.Với dung dịch HNO3,H2SO4đặc:
M + HNO3

(Trừ Au, Pt)
o

+5

3Cu + 8HNO3

Chất khử

KL

Muối nitrat M(NO3)n+ H2O +

(KL số oxh cao nhất )
+2
3Cu(NO3)2 +
loãng

N2O, N2,
NH4NO3
+2

4H2O + 2NO

{

+ H2SO4 đặc Muối sunfat + H2O+ SO2
(KL số oxh cao nhất )

trừ Au, Pt
o

{

NO2 ,NO

+6

+3

+4

S, H2S

Fe + H2SO4 đặc, nóng Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O

Chất khử

Chú
ý:
Al,
Fe,
Cr
bị
thụ
động
hóa
với
HNO
đặc
nguội

3
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
H2SO4 đặc nguội.

Dùng thùng sắt để vận chuyển H2SO4 , HNO3 đặc nguội

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

3.Tác dụng với nước
- Ở nhiệt độ thường: Kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg)

M + nH2O  M(OH)n +

n

OH 

2nH 2

n
H
2 2

o

+1

PTPƯ: 2Na + 2H2O
Chất khử

+1

o

2NaOH + H2 

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

4.Tác dụng với dung dịch muối
0

+2

Fe + CuSO4
0

+1

+2

Na

Mg

Al

0

Zn(NO3 )2+ 2Ag

2Na +2H2O
2NaOH + CuSO4
Ca

0

FeSO4 + Cu

Zn + 2AgNO3

K

+2

Zn

2NaOH +H2
Na2SO4 + Cu(OH)2↓ xanh
Fe

Ni

Sn

Pb

H

Cu

Hg

Ag

Pt

Au

Kết luận: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đẩy được
kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ K, Na, Ca, Ba)

Luyện tập
Câu 1: Dãy kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là:
A. Cu, Zn, Na , Ba
B. Mg, Ba, Na, Sn
C. K, Na, Ba, Ca
D. Au, Be, Na, K
Câu 2: Khi nhiệt kế bị vỡ thủy ngân văng ra ngoài (thủy ngân rất độc
và dễ phát tán trong không khí). Vậy làm cách nào để khử thủy ngân
A. Dùng Nước
C. Dùng cát

B. Dùng bột than
D. Dùng bột lưu huỳnh

Câu 3: Cho 12 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung
dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) . Tính % khối lượng Fe
và Cu trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 60%; 40%
B. 53,33%; 46,67%
C. 46,67%; 53,33%
D. 20%, 80%

Luyện tập
Câu 4: Cho dãy các kim loại sau:
K

Na

Ca

Mg

Al

Zn

Fe

Ni

Sn

Pb

H

Cu

Hg

Ag

Pt

Au

a) Những kim loại nào đẩy được Ag ra khỏi muối
AgNO3? Tại sao?
Mg,Al,Zn,Fe,Ni ,Sn ,Pb, Cu,Hg.
b) Những kim loại nào tác dụng được với HCl?
K

Na

Ca

Mg

Al

Zn

Fe

Ni

Sn

Pb

c) Những kim loại nào không tác dụng với HNO3 đặc,
nóng?
Pt,Au
Câu 5 : Cho các chất HNO3 loãng, H2SO4 loãng, Br2, S,
Cu(NO3)2 .Có mấy chất tác dụng với Fe cho muối Fe(III)?
2

Luyện tập
Câu 6: Cho 12 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với
dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) . Tính %
khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 60%; 40%
C. 46,67%; 53,33%

B. 53,33%; 46,67%
D. 20%, 80%

Luyện tập
Câu 7: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O
(đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối
nitrat tạo ra trong dung dịch là:
A. 40,5 gam.
B. 14,62 gam.
C. 24,16 gam. D. 14,26 gam
mmuối = mkim loại + 62. 8. nN2O

Hướng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Tính chất của kim loại
- Tính chất hóa học của kim loại, viết được phản ứng chứng minh
Bài tập thêm
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi
kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn
hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết
thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở
đktc). Giá trị của m là:
A. 15,6.
B. 10,5.
C. 11,5.
D. 12,3.
Bài sắp học: – Dãy điện hóa của kim loại
- Cặp oxi hóa– khử của kim loại là gì ?
- So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
- Tìm dãy điện hóa đầy đủ nhất của kim loại
- Ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại
468x90
 
Gửi ý kiến