Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương
Ngày gửi: 06h:06' 21-02-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương
Ngày gửi: 06h:06' 21-02-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 67
CHƯƠNG IV:
OXI – KHÔNG KHÍ
TỔ 2
I. Tính chất vật lí
Trạng thái: chất khí
Không màu, không mùi, ít tan trong nước,
nặng hơn không khí
Nhiệt độ hóa lỏng: -183°C. Oxi hóa lỏng có
màu xanh nhạt
Tác dụng với phi kim ( S, P, C…)
Tác dụng với kim loại ( Fe, Zn,
Al…)
Tác dụng với hợp chất ( CH4 …)
1. Tác dụng với phi
kim
a, Tác dụng với lưu huỳnh
b, Tác dụng với Photpho
2. Tác dụng với kim loại
- Cho dây sắt cuốn một mẩu than hồng vào lọ khí oxi,
mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ cao cho sắt cháy.
Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có
khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III)
oxit, công thức hóa học là Fe3O4, thường được gọi là oxit
sắt từ
3. Tác dụng với hợp chất
Khí metan (có trong khí bùn, ao, bioga) cháy trong
không khí do tác dụng với oxi, tỏa nhiều nhiệt
⇒ Oxi có thể tác dụng với kim loại, phi kim và các hợp chất ở
nhiệt độ cao. Trong các hợp chất hóa học oxi hóa trị II.
III. Ứng dụng của oxi
Cần cho sự hô hấp của người
và động vật
+
Cần cho sự đốt nhiên liệu
trong đời sống và sản xuất.
IV. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
1. Phản ứng nhiệt phân Kali pemanganat KMnO4
- Đun nóng KMnO4 (thuốc tím) Đưa que đóm đáng cháy
dở còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
- Khí oxi duy trì sự sống và sự cháy nên làm cho que đóm
còn tàn than hồng bùng cháy.
- Phương trình hóa học:
2. Phản ứng nhiệt phân Kali clorat
- Làm tương tự như phản ứng với thuốc tím
- MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác.
-Phương trình hóa học:
Trong phòng thí nghiệm,
khí oxi được điều chế bằng
cách đun nóng những hợp
chất giàu oxi và dễ bị phân
hủy ở nhiệt độ cao như
KMnO và KClO .
4
3
3. Thu khí oxi
Bước 1: Lấy 1 lượng nhỏ KMnO4 vào đáy ống nghiệm có nhánh, khô
Bước 2: Đặt 1 ít bông gần miệng ống nghiệm
Bước 3: Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên
qua.
Bước 4: Đặt ống nghiệm vào giá sắt sao cho đáy ống nghiệm cao
hơn miệng ống nghiệm chút ít
Bước 5: Kiểm tra độ kín của các nút, dùng đèn cồn đun nóng cả
ống nghiệm chứa KMnO4 , sau đó tập trung đốt nóng phần có hóa
chất
* Thu khí oxi bằng cách đẩy nước:
- Cho đầy nước vào lọ chuẩn bị thu oxi rồi úp
ngược lọ trong chậu thủy tinh
- Đưa đầu ống dẫn khí vào lọ, khí oxi sẽ đẩy
nước ra
- Khi nước bị đẩy ra hết thì lấy lọ ra và đậy kín lọ
đã chứa đầy oxi để dùng cho thí nghiệm sau
* Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
- Tiếp tục đưa đầu ống dẫn khí vào gần
sát đáy ống nghiệm, khí oxi sẽ đẩy
không khí.
- Đưa que đóm có tàn đỏ vào miệng ống
nghiệm để kiểm tra, nếu thấy bùng
cháy là ống nghiệm đầy oxi
Phải hơ nóng đều ống nghiệm trước khi tập
trung đun ở đáy ống nghiệm để ống nghiệm
nóng đều à không bị vỡ.
Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta
phải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi
chậu trước khi tắt đèn cồn.
Để biết được khí oxi trong bình đã đầy ta
dùng que đóm đặt trên miệng ống
nghiệm.
Kĩ năng
tiến hành
thí
nghiệm
Khi đun nóng KMnO4 ta phải đặt miếng bông ở
đầu ống nghiệm để tránh thuốc tím theo ống
dẫn khí thoát ra ngoài.
Vì khí oxi nặng hơn không khí nên khi thu khí oxi
bằng cách đẩy không khí phải đặt miệng bình
hướng lên trên và đầu ống dẫn khí phải để ở sát
đáy bình.
V. SẢN XUẤT KHÍ OXI TRONG CÔNG NGHIỆP
1. Sản xuất khí oxi từ không khí.
- Người ta hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp
suất cao, sau đó cho không khí lòng bay h ơi, đầu tiên
thu được khí Nito (-196 C) sau đó là khí Oxi (-183 C).
2. Sản xuất khí oxi từ nước.
- Điện phân nước trong các bình điện phân, thu
được hai chất khí riêng biệt là Oxi và Hidro
- Khí Oxi dùng trong công nghiệp thường được hoá
lỏng và được nén dưới áp suất cao trong các bình
bằng thép
CẢM ƠN MỌI
NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI
OXI – KHÔNG KHÍ
TỔ 2
I. Tính chất vật lí
Trạng thái: chất khí
Không màu, không mùi, ít tan trong nước,
nặng hơn không khí
Nhiệt độ hóa lỏng: -183°C. Oxi hóa lỏng có
màu xanh nhạt
Tác dụng với phi kim ( S, P, C…)
Tác dụng với kim loại ( Fe, Zn,
Al…)
Tác dụng với hợp chất ( CH4 …)
1. Tác dụng với phi
kim
a, Tác dụng với lưu huỳnh
b, Tác dụng với Photpho
2. Tác dụng với kim loại
- Cho dây sắt cuốn một mẩu than hồng vào lọ khí oxi,
mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ cao cho sắt cháy.
Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có
khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III)
oxit, công thức hóa học là Fe3O4, thường được gọi là oxit
sắt từ
3. Tác dụng với hợp chất
Khí metan (có trong khí bùn, ao, bioga) cháy trong
không khí do tác dụng với oxi, tỏa nhiều nhiệt
⇒ Oxi có thể tác dụng với kim loại, phi kim và các hợp chất ở
nhiệt độ cao. Trong các hợp chất hóa học oxi hóa trị II.
III. Ứng dụng của oxi
Cần cho sự hô hấp của người
và động vật
+
Cần cho sự đốt nhiên liệu
trong đời sống và sản xuất.
IV. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
1. Phản ứng nhiệt phân Kali pemanganat KMnO4
- Đun nóng KMnO4 (thuốc tím) Đưa que đóm đáng cháy
dở còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
- Khí oxi duy trì sự sống và sự cháy nên làm cho que đóm
còn tàn than hồng bùng cháy.
- Phương trình hóa học:
2. Phản ứng nhiệt phân Kali clorat
- Làm tương tự như phản ứng với thuốc tím
- MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác.
-Phương trình hóa học:
Trong phòng thí nghiệm,
khí oxi được điều chế bằng
cách đun nóng những hợp
chất giàu oxi và dễ bị phân
hủy ở nhiệt độ cao như
KMnO và KClO .
4
3
3. Thu khí oxi
Bước 1: Lấy 1 lượng nhỏ KMnO4 vào đáy ống nghiệm có nhánh, khô
Bước 2: Đặt 1 ít bông gần miệng ống nghiệm
Bước 3: Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên
qua.
Bước 4: Đặt ống nghiệm vào giá sắt sao cho đáy ống nghiệm cao
hơn miệng ống nghiệm chút ít
Bước 5: Kiểm tra độ kín của các nút, dùng đèn cồn đun nóng cả
ống nghiệm chứa KMnO4 , sau đó tập trung đốt nóng phần có hóa
chất
* Thu khí oxi bằng cách đẩy nước:
- Cho đầy nước vào lọ chuẩn bị thu oxi rồi úp
ngược lọ trong chậu thủy tinh
- Đưa đầu ống dẫn khí vào lọ, khí oxi sẽ đẩy
nước ra
- Khi nước bị đẩy ra hết thì lấy lọ ra và đậy kín lọ
đã chứa đầy oxi để dùng cho thí nghiệm sau
* Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
- Tiếp tục đưa đầu ống dẫn khí vào gần
sát đáy ống nghiệm, khí oxi sẽ đẩy
không khí.
- Đưa que đóm có tàn đỏ vào miệng ống
nghiệm để kiểm tra, nếu thấy bùng
cháy là ống nghiệm đầy oxi
Phải hơ nóng đều ống nghiệm trước khi tập
trung đun ở đáy ống nghiệm để ống nghiệm
nóng đều à không bị vỡ.
Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta
phải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi
chậu trước khi tắt đèn cồn.
Để biết được khí oxi trong bình đã đầy ta
dùng que đóm đặt trên miệng ống
nghiệm.
Kĩ năng
tiến hành
thí
nghiệm
Khi đun nóng KMnO4 ta phải đặt miếng bông ở
đầu ống nghiệm để tránh thuốc tím theo ống
dẫn khí thoát ra ngoài.
Vì khí oxi nặng hơn không khí nên khi thu khí oxi
bằng cách đẩy không khí phải đặt miệng bình
hướng lên trên và đầu ống dẫn khí phải để ở sát
đáy bình.
V. SẢN XUẤT KHÍ OXI TRONG CÔNG NGHIỆP
1. Sản xuất khí oxi từ không khí.
- Người ta hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp
suất cao, sau đó cho không khí lòng bay h ơi, đầu tiên
thu được khí Nito (-196 C) sau đó là khí Oxi (-183 C).
2. Sản xuất khí oxi từ nước.
- Điện phân nước trong các bình điện phân, thu
được hai chất khí riêng biệt là Oxi và Hidro
- Khí Oxi dùng trong công nghiệp thường được hoá
lỏng và được nén dưới áp suất cao trong các bình
bằng thép
CẢM ƠN MỌI
NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI
 







Các ý kiến mới nhất