Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §12. Tính chất của phép nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:55' 20-02-2021
Dung lượng: 155.4 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
I. Lý thuyết
* Các tính chất của phép nhân
+ Tính chất giao hoán: a.b = b.a

+ Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

+ Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1.a = a .

+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
a.(b – c) = a.b – a.c
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 95 ( SGK/95): Giải thích vì sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó hay không ?
* Ta có: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1
* Ta còn có các số nguyên là 0 và 1 khi lập phương lên cũng bằng chính nó
03 = 0.0.0 = 0
13 = 1.1.1 = 1
Lưu ý: (-3)2  -32 ( Vì (-3)2 = (-3).(-3) = 9 và -32 = - (3.3) = -9)
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 96 (SGK/95). Tính:
a) 237 . (-26) + 26. 137 b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
II. Bài tập
a) 237.(-26) + 26.137 = (-237).26 + 26.137
= 26.[(-237) + 137]
= 26.(-100) = -2600
b) 63.(-25) + 25.(-23) = (-63).25 + 25.(-23)
= 25.[(-63) + (-23)]
= 25.(-86) = - 2150
Giải
Phương pháp giải:
+. Sử dụng các công thức sau theo cả 2 chiều: a.(b + c) = ab + ac
a.(b – c) = ab – bc
+. Dùng nhận xét: Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 97 ( SGK/95): So sánh
a, (-16).1253.(-8).(-4).(-3) với 0.
b, 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0.
Hướng dẫn: Sử dụng nhận xét:
+ Tích của một số chẵn các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”
+ Tích của một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”
Giải:
a, Ta thấy (-16).1253.(-8).(-4).(-3) có 4 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên dương.
Vì vậy: (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0
b, Ta thấy 13.(-24).(-15).(-8).4 có 3 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên âm.
Vì vậy: 13.(-24).(-15).(-8).4 < 0.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 98 (SGK/96). Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125).(-13).(-a), với a = 8
b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b, với b = 20
Giải:
a) Thay a = 8 vào biểu thức, ta có:
(-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13000
b) Thay b = 20 vào biểu thức, ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= [(-1).(-2).(-3).(-4)].[(-5).20]
= 24.(-100) = -2400
II. Bài tập
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 99 (SGK/96). Áp dụng tính chất a.(b – c) = ab – ac, điền số thích hợp vào ô trống:
Giải
II. Bài tập
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.
- Làm bài tập: 100 (SGK/96), 142, 143, 144, 145, 146 (SBT – 90).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập . Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
 
Gửi ý kiến