Chương II. §12. Tính chất của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:55' 20-02-2021
Dung lượng: 155.4 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:55' 20-02-2021
Dung lượng: 155.4 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
I. Lý thuyết
* Các tính chất của phép nhân
+ Tính chất giao hoán: a.b = b.a
+ Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
+ Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1.a = a .
+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
a.(b – c) = a.b – a.c
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 95 ( SGK/95): Giải thích vì sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó hay không ?
* Ta có: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1
* Ta còn có các số nguyên là 0 và 1 khi lập phương lên cũng bằng chính nó
03 = 0.0.0 = 0
13 = 1.1.1 = 1
Lưu ý: (-3)2 -32 ( Vì (-3)2 = (-3).(-3) = 9 và -32 = - (3.3) = -9)
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 96 (SGK/95). Tính:
a) 237 . (-26) + 26. 137 b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
II. Bài tập
a) 237.(-26) + 26.137 = (-237).26 + 26.137
= 26.[(-237) + 137]
= 26.(-100) = -2600
b) 63.(-25) + 25.(-23) = (-63).25 + 25.(-23)
= 25.[(-63) + (-23)]
= 25.(-86) = - 2150
Giải
Phương pháp giải:
+. Sử dụng các công thức sau theo cả 2 chiều: a.(b + c) = ab + ac
a.(b – c) = ab – bc
+. Dùng nhận xét: Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 97 ( SGK/95): So sánh
a, (-16).1253.(-8).(-4).(-3) với 0.
b, 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0.
Hướng dẫn: Sử dụng nhận xét:
+ Tích của một số chẵn các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”
+ Tích của một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”
Giải:
a, Ta thấy (-16).1253.(-8).(-4).(-3) có 4 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên dương.
Vì vậy: (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0
b, Ta thấy 13.(-24).(-15).(-8).4 có 3 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên âm.
Vì vậy: 13.(-24).(-15).(-8).4 < 0.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 98 (SGK/96). Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125).(-13).(-a), với a = 8
b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b, với b = 20
Giải:
a) Thay a = 8 vào biểu thức, ta có:
(-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13000
b) Thay b = 20 vào biểu thức, ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= [(-1).(-2).(-3).(-4)].[(-5).20]
= 24.(-100) = -2400
II. Bài tập
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 99 (SGK/96). Áp dụng tính chất a.(b – c) = ab – ac, điền số thích hợp vào ô trống:
Giải
II. Bài tập
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.
- Làm bài tập: 100 (SGK/96), 142, 143, 144, 145, 146 (SBT – 90).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập . Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
* Các tính chất của phép nhân
+ Tính chất giao hoán: a.b = b.a
+ Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
+ Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1.a = a .
+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
a.(b – c) = a.b – a.c
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 95 ( SGK/95): Giải thích vì sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó hay không ?
* Ta có: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1
* Ta còn có các số nguyên là 0 và 1 khi lập phương lên cũng bằng chính nó
03 = 0.0.0 = 0
13 = 1.1.1 = 1
Lưu ý: (-3)2 -32 ( Vì (-3)2 = (-3).(-3) = 9 và -32 = - (3.3) = -9)
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 96 (SGK/95). Tính:
a) 237 . (-26) + 26. 137 b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
II. Bài tập
a) 237.(-26) + 26.137 = (-237).26 + 26.137
= 26.[(-237) + 137]
= 26.(-100) = -2600
b) 63.(-25) + 25.(-23) = (-63).25 + 25.(-23)
= 25.[(-63) + (-23)]
= 25.(-86) = - 2150
Giải
Phương pháp giải:
+. Sử dụng các công thức sau theo cả 2 chiều: a.(b + c) = ab + ac
a.(b – c) = ab – bc
+. Dùng nhận xét: Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
II. Bài tập
Bài 97 ( SGK/95): So sánh
a, (-16).1253.(-8).(-4).(-3) với 0.
b, 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0.
Hướng dẫn: Sử dụng nhận xét:
+ Tích của một số chẵn các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”
+ Tích của một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”
Giải:
a, Ta thấy (-16).1253.(-8).(-4).(-3) có 4 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên dương.
Vì vậy: (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0
b, Ta thấy 13.(-24).(-15).(-8).4 có 3 thừa số nguyên âm nên tích là số nguyên âm.
Vì vậy: 13.(-24).(-15).(-8).4 < 0.
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 98 (SGK/96). Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125).(-13).(-a), với a = 8
b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b, với b = 20
Giải:
a) Thay a = 8 vào biểu thức, ta có:
(-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13000
b) Thay b = 20 vào biểu thức, ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= [(-1).(-2).(-3).(-4)].[(-5).20]
= 24.(-100) = -2400
II. Bài tập
TIẾT 64: LUYỆN TẬP
Bài 99 (SGK/96). Áp dụng tính chất a.(b – c) = ab – ac, điền số thích hợp vào ô trống:
Giải
II. Bài tập
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.
- Làm bài tập: 100 (SGK/96), 142, 143, 144, 145, 146 (SBT – 90).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập . Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
 







Các ý kiến mới nhất