Tính chất giao hoán của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 20h:34' 03-12-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 20h:34' 03-12-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi:
“ Ai nhanh,
ai đúng”
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tính từ phải sang trái
Thứ sáu, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 33: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
(tiết 1)
Trang 80
Em biết :
Tính chất giao hoán của phép nhân.
Nhân với 10,100,1000,… ; chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. a) Điền tiếp vào chỗ chấm trong bảng (theo mẫu) :
b) So sánh các giá trị của a×b và của b×a ta thấy
c) Điền tiếp vào chỗ chấm :
Ta thấy giá trị của a×b và của b×a luôn …………
7 x 9 = 63
9 x 7 = 63
6 x 10 = 60
10 x 6 = 60
bằng nhau
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
Ta viết a x b = b x a
a x b = b x a
3. Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 25 x 2 = 2 x …..
b) 126 x 7 = …. x 126
c) 4 x 481 = …... x 4
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
25
7
481
Thực hành
1. Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
234 x 8
41 x 9
5 x 161
161 x (3 + 2)
8 x 234
9 x 41
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
Cô dặn
- Học thuộc tính chất giao hoán của phép nhân.
- Chuẩn bị Bài 33 tiết 2
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 33: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
(tiết 2)
Trang 81
Em biết :
Tính chất giao hoán của phép nhân.
Nhân với 10,100,1000,… ; chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
Mục tiêu
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
47 x 10 =
470
123 x 10 =
1230
b) Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
2. Tương tự, ta có:
a) 35 x 100 =
3500 : 100 =
b) 35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
3. Nhận xét chung:
Thực hành- Luyện tập
Bài 3: Tính nhẩm
234 x 10
18 x 10
29 x 100
516 x 100
12 x 1000
307 x 1000
130 : 10
1500 : 10
2300 : 100
1500 : 100
21000 : 1000
203000 : 1000
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
2 340
180
2 900
13
150
23
51 600
12 000
307 000
15
21
203
Bài 2: Tính nhẩm
*Khi nhân một số với 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
*Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1000 kg
12 yến = 120 kg 5 tạ = 500 kg 20 tấn = 20 000 kg
b) 10kg = 1 yến 100kg = 1 tạ 1000kg = 1 tấn
20kg = 2 yến 1200kg = 12 tạ 3000kg = 3 tấn
1050 kg = 105 yến 2000kg = 20 tạ 24000 kg = 24 tấn
Làm bài 4 vào vở
“ Ai nhanh,
ai đúng”
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tính từ phải sang trái
Thứ sáu, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 33: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
(tiết 1)
Trang 80
Em biết :
Tính chất giao hoán của phép nhân.
Nhân với 10,100,1000,… ; chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. a) Điền tiếp vào chỗ chấm trong bảng (theo mẫu) :
b) So sánh các giá trị của a×b và của b×a ta thấy
c) Điền tiếp vào chỗ chấm :
Ta thấy giá trị của a×b và của b×a luôn …………
7 x 9 = 63
9 x 7 = 63
6 x 10 = 60
10 x 6 = 60
bằng nhau
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
Ta viết a x b = b x a
a x b = b x a
3. Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 25 x 2 = 2 x …..
b) 126 x 7 = …. x 126
c) 4 x 481 = …... x 4
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
25
7
481
Thực hành
1. Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
234 x 8
41 x 9
5 x 161
161 x (3 + 2)
8 x 234
9 x 41
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
Cô dặn
- Học thuộc tính chất giao hoán của phép nhân.
- Chuẩn bị Bài 33 tiết 2
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 33: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
(tiết 2)
Trang 81
Em biết :
Tính chất giao hoán của phép nhân.
Nhân với 10,100,1000,… ; chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
Mục tiêu
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
47 x 10 =
470
123 x 10 =
1230
b) Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
2. Tương tự, ta có:
a) 35 x 100 =
3500 : 100 =
b) 35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
3. Nhận xét chung:
Thực hành- Luyện tập
Bài 3: Tính nhẩm
234 x 10
18 x 10
29 x 100
516 x 100
12 x 1000
307 x 1000
130 : 10
1500 : 10
2300 : 100
1500 : 100
21000 : 1000
203000 : 1000
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
2 340
180
2 900
13
150
23
51 600
12 000
307 000
15
21
203
Bài 2: Tính nhẩm
*Khi nhân một số với 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
*Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1000 kg
12 yến = 120 kg 5 tạ = 500 kg 20 tấn = 20 000 kg
b) 10kg = 1 yến 100kg = 1 tạ 1000kg = 1 tấn
20kg = 2 yến 1200kg = 12 tạ 3000kg = 3 tấn
1050 kg = 105 yến 2000kg = 20 tạ 24000 kg = 24 tấn
Làm bài 4 vào vở
 







Các ý kiến mới nhất