Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nxhoa - st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 15h:51' 10-01-2010
Dung lượng: 347.8 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG
CỦA KIM LOẠI
Dãy điện hóa của kim loại
Tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần

Li+ K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Mn2+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Hg+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+

Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe2+ Hg Ag Hg Pt Au

Tính khử của các kim loại tăng dần
Ta chỉ xét tác dụng của kim loại với 02 ,S,Cl2
TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI
VỚI ĐƠN CHẤT
Tác dụng với oxi:
VD: 2Ca + O2 2 CaO

3Fe + 2O2 to Fe3O4
Tác dụng với lưu huỳnh:

Kim loại khi đun nóng với lưu huỳnh thì tạo thành các sunfua kim loại.

Vd: Fe + S to FeS
Tác dụng với clo
Tất cả các kim loại đều tác dụng được với clo:
Vd: 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3
Ta thường xét tác dụng của kim loại với các hợp chất:
Nước Acid Bazơ Muối
TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI
VỚI HỢP CHẤT
Tác dụng với nước
Ta chỉ xét chủ yếu phản ứng với các acid HCl, H2SO4 loãng ,HNO3 loãng và H2SO4 đặc, HNO3 đặc.
Tác dụng với acid
Tổng quát:
Oxi acid bị khử xuống mức oxi hóa càng thấp khi càng loãng và tác dụng với kim loại càng mạnh.

Vàng Au và bạch kim Pt chỉ tan trong nuớc cường thủy: là hỗn hợp acid nitric và acid clohydric đặc,trộn theo tỉ lệ thể tích là 1:3.
HNO3 + 3HCl ---> 3[Cl] + NO ? + 2H2O
Au + 3[Cl] ---> AuCl3
Pt cũng phản ứng tươg tự để tạo PtCl4
Nếu dư HCl,sẽ tạo thành các phức H[AuCl4] và H[AuCl6].
Sự thụ động của 1 số kim loại như Al, Mn, Cr, Fe được giải thích là do sự oxi hóa mạnh của của H2SO4 hoặc HNO3 đậm đặc ở nhiệt độ thấp,tạo trên bề mặt kim loại một lớp màng oxid đặc biệt,bền với acid và ngăn cản phản ứng tiếp diễn.

Ứng dụng: dùng các bồn sắt để chứa và chuyển H2SO4 đặc nguội,HNO3 đặc nguội.

Các kim loại mà oxid và hidroxid có tính chất lưỡng tính như Be,Zn, Al,Cr có thể tác dụng được với dung dịch bazo mạnh.Phản ứng thể được giải thích qua trung gian với nước.
với Be,Zn : kim loại hóa trị II

Tác dụng với dung dịch bazơ
Ta lấy vd về phản ứng của Zn:
Zn + 2H2O Zn(OH)2 + H2?
Kẽm Hyđrocid thể hiện tính bazơ và tính acid
Zn(OH)2 ? H2ZnO2: acid zincic
NaOH + H2ZnO2 ------> Na2ZnO2 + 2H2O
__________________________________________________
Zn + NaOH ------> Na2ZnO2 + H2 ?
Natri zincat

Với Al,Cr,kim loại hóa trị III:
Al + H2O Al(OH)3 + 3/2 H2 ?
Nhôm Hyđrocid thể hiện tính bazơ và tính acid:
Al(OH)3 ? HAlO2.H2O : acid m-aluminic
NaOH + HAlO2.H2O ------> NaAlO2 + 2H2O
________________________________________________________
Al + H2O + NaOH ------> NaAlO2 + 3/2 H2 ?
Natri aluminat
Tổng quát: với kim loại hóa trị n mà hydroxid lưỡng tính
M + n H2O ---> M(OH)n + n/2 H2 ?
M(OH)n + (4-n)NaOH ---> Na4-nMO2 + 2H2O
___________________________________________________________________________
M + (n-2) H2O + (4-n) NaOH ---> Na4-nMO2 + n/2 H2 ?
Thực chất phản ứng của Be,Zn,Al,Cr với dung dịch bazo kiềm là do bazo kiềm có khả năng hòa tan được hydroxid của các kim loại trên.
Do dung dịch amoniac có khả năng hòa tan được kẽm hyhroxid nên kẽm có khả năng tan được trong trong dung dịch amoniac,còn Be,Al,Cr thì không tan.

Zn(OH)2 + NH3 ---> [Zn(NH3)4](OH)2
Zn + 2 H2O ---> Zn(OH)2 + H2 ?
Zn(OH)2 + 4NH3 ---> [Zn(NH3)4](OH)2
_______________________________________________Zn + 2 H2O + H3 ---> [Zn(NH3)4](OH)2 + H2 ?

Trong dãy điện hóa,kim loại đứng trước (mạnh hơn) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Vd:
Cu + ZnCl2: không phản ứng do Cu yếu hơn Zn
Zn +CuCl : không phản ứng vì CuCl kết tủa nên không có dung dịch muối
Zn +CuCl2 ---> Cu + ZnCl2
Hay:
Zn +Cu2+ ---> Cu + Zn2+
Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại càng xa nhau thì phản ứng càng xảy ra dễ dàng.Điều này cho phép xác định thứ tự xảy ra phản ứng
Vd: Xét thứ tự của các phản ứng xảy ra khi nhúng thanh graphit mạ Zn vào dung dịch chứa 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2

468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓