Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tính chất hoá học của axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 28-09-2009
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 28-09-2009
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
THÂN ÁI CHÀO TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH LỚP 9A3
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy viết phương trình cho các cặp chất sau:
A, FeO + HCl
B, Na2O + H2SO4
C, CaO + HCl
Đáp án
A, FeO + 2HCl ? FeCl2 + H2O
B, Na2O + H2SO4 _? Na2SO4 + H2O
C, CaO + 2HCl ? CaCl2 + H2O
Bài 3: Tính chất hoá học của axit
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu để nhận biết dung dịch axit.
2. Axit tác dụng với kim loại
VD:
2HCl(dd) + Fe(r) FeCl2(dd) + H2(k)
3H2SO4(dd lo·ng) + 2Al(r) Al2(SO4)3 + 3H2(k)
Axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
Chú ý: HNO3 tác dụng được với nhiều kim loại nhưng nói chung không giải phóng khí hiđro.
3. Axit tác dụng với bazơ
VD:
H2SO4(dd) + Cu(OH)2 CuSO4(dd) + 2H2O
Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
Phản ứng của axit với bazơ được gọi là phản ứng trung hoà.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
VD:
Fe2O3(r) + 6HCl(dd) 2FeCl3(dd) + 3H2O(l)
Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Chú ý:
Dựa vào tính chất hoá học, axit được phân thành 2 loại:
Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4.
Axit yếu: H3PO4, H2SO3, H2CO3.
Nội dung bài học
Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu.
Axit tác dụng với kim loại.
Axit tác dụng với bazơ.
Axit tác dụng với ôxit bazơ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP 1/14
Mg + H2 SO4 MgSO4+ H2
MgO + H2 SO4 MgSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2 SO4 MgSO4+2H2O
TẠM BIỆT CÁC EM CHÚC CÁC EM HỌC NGÀY CÀNG CHĂM CHỈ
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy viết phương trình cho các cặp chất sau:
A, FeO + HCl
B, Na2O + H2SO4
C, CaO + HCl
Đáp án
A, FeO + 2HCl ? FeCl2 + H2O
B, Na2O + H2SO4 _? Na2SO4 + H2O
C, CaO + 2HCl ? CaCl2 + H2O
Bài 3: Tính chất hoá học của axit
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu để nhận biết dung dịch axit.
2. Axit tác dụng với kim loại
VD:
2HCl(dd) + Fe(r) FeCl2(dd) + H2(k)
3H2SO4(dd lo·ng) + 2Al(r) Al2(SO4)3 + 3H2(k)
Axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
Chú ý: HNO3 tác dụng được với nhiều kim loại nhưng nói chung không giải phóng khí hiđro.
3. Axit tác dụng với bazơ
VD:
H2SO4(dd) + Cu(OH)2 CuSO4(dd) + 2H2O
Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
Phản ứng của axit với bazơ được gọi là phản ứng trung hoà.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
VD:
Fe2O3(r) + 6HCl(dd) 2FeCl3(dd) + 3H2O(l)
Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Chú ý:
Dựa vào tính chất hoá học, axit được phân thành 2 loại:
Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4.
Axit yếu: H3PO4, H2SO3, H2CO3.
Nội dung bài học
Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu.
Axit tác dụng với kim loại.
Axit tác dụng với bazơ.
Axit tác dụng với ôxit bazơ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP 1/14
Mg + H2 SO4 MgSO4+ H2
MgO + H2 SO4 MgSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2 SO4 MgSO4+2H2O
TẠM BIỆT CÁC EM CHÚC CÁC EM HỌC NGÀY CÀNG CHĂM CHỈ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất