Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:52' 15-05-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy cô đến dự giờ
MÔN HÓA HỌC 9

Bài 7: TÍNH CH?T HĨA H?C C?A BAZO
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TRẢNG BÀNG
Giáo viên: TRẦN THỊ TUYẾT PHƯỢNG
Tuần 6; Tiết 11
Kiểm tra kiến thức
Câu hỏi:
Em hãy tìm và phân loại các bazơ trong số các chất cho sau đây :
Na2O; H2SO4; CaCl2; NaOH; Fe2O3; CuO; Cu(OH)2;CaO;
FeSO4; Ca(OH)2; KOH; Fe(OH)3.
Trả lời
Bazơ
Bazơ tan (dung dịch bazơ - kiềm):
NaOH; KOH; Ca(OH)2.
Bazơ không tan: Cu(OH)2; Fe(OH)3.
Vậy những loại bazơ này có những tính chất hóa học nào ?
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
+ TN1: Dung dịch NaOH tác dụng với quỳ tím.
Tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
+ TN 2: Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch phenolphtalein.
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng
Kết luận
- Giấy quỳ tím thành màu xanh.
- Dung dịch phenol phtalein không màu thành màu đỏ.
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh.
- Dung dịch bazơ làmđổi màu dd phenol phtalein không màu thành màu đỏ.
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Hãy cho biết dd bazơ tác dụng với oxit axit sản phẩm sinh ra là gì?
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Dd bazơ + oxit axit muối + nước
Vd: Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
6KOH + P2O5  2K3PO4 + 3H2O
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Hãy cho biết bazơ tác dụng với axit sản phẩm sinh ra là gì?
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ + Axit  Muối + Nước
Vd: NaOH + HCl  NaCl + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
4.Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối
+Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ
+ Nhận xét : Muối CuSO4 tác dụng với dd NaOH sinh ra Chất không tan màu xanh lơ là Cu(OH)2
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Tiến hành thí nghiệm : Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd CuSO4. Quan sát nhận xét hiện tượng
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
4.Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
PTHH: 2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2
ddBazơ + dd Muối  Muối mới + Bazơ mới
Kết luận
Điều kiện: Để phản ứng xảy ra sản phẩm tạo thành phải có chất không tan
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
4.Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
5. Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Tiến hành thí nghiệm :Đun nóng ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Quan sát nhận xét hiện tượng.
+Hiện tượng: Đun nóng Cu(OH)2 màu xanh lơ sinh ra chất rắn CuO màu đen và nước
Tiết 11.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
4.Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối
1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
5. Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
PTHH:
to
to
+Kết luận:
Bazơ không tan  oxit bazơ + H2O
to
Cu(OH)2  CuO + H2O
2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
TỔNG KẾT
DD bazơ (kiềm)
TCHH của Bazơ
Bazơ không tan
Làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Làm d.d phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu đỏ.
+ Axit Muối + nước
+ oxit axit  Muối + nước.
oxit bazơ + nước
to
+ dd muối  Muối mới + bazơ mới
Đỏ
2NaOH
MgCl2 + 2H2O
CuCl2
FeO + H2O
Quỳ tím
1/ Hãy điền từ và CTHH thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
2/ Hãy nhận biết các dung dịch sau đây: NaOH, NaCl, H2SO4 , Ba(OH)2 bằng phương pháp hóa học.
PTHH : H2SO4 + Ba(OH)2 ? BaSO4 + 2H2O
Quỳ tím
Xanh
Tím
Đỏ
Xanh

H2SO4
Dung dịch
Không màu
Kết tủa
trắng
3/ (Bài 1: Sgk trang 25)
* Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất kiềm để minh họa.
* Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của những bazơ để minh họa.
- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ.
Ví dụ: NaOH, Ba(OH)2, KOH.
- Không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm.
Ví dụ: Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)3,…
ĐÁP ÁN
Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài và làm bài tập 2,3,4,5 SGK/ 25
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài “ Tính chất hóa học của bazơ”
*Đối với bài học ở tiết học sau: xem bài “ Một số bazơ quan trọng” phần A. Từ TCHH của hãy dự đoán TCHH của Natri hidroxit. Viết PTHH minh họa.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chúc các Thầy cô giáo mạnh khoẻ!

Chúc các em học tốt!
 
Gửi ý kiến