Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tính chất kết hợp của phép nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHAN THỊ THU MAI
Ngày gửi: 21h:14' 23-11-2021
Dung lượng: 556.9 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
* Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. 689 + 185 + 15
= 689 + (185 + 15)
= 689 + 200 = 889
b. 308 + 65 + 92
= (308 + 92) + 65
= 400 + 65 = 465

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021
TOÁN
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
So sánh:
(2 x 3) x 4 ? 2 x (3 x 4)
<
=
>
=
?
(2 x 3) x 4 =
6 x 4 =
24
2 x (3 x 4) =
2 x 12 =
24
So sánh giá trị của hai biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:
(3 x 4) x 5 =
3 x (4 x 5) =
(5 x 2) x 3 =
5 x (2 x 3) =
(4 x 6) x 2 =
4 x (6 x 2) =
60
60
30
30
48
48
(a x b) x c = a x ( b x c )
(a x b) x c = a x ( b x c )
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba .
BÀI HỌC :
KẾT LUẬN :
Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c như sau :
a x b x c = (a x b) x c
= a x (b x c)
1. Tính bằng hai cách (theo mẫu) :
Mẫu: 2 x 5 x 4 = ?
Cách 1: 2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
Cách 2: 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
a) 4 x 5 x 3 = ?
Cách 1: 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
Cách 2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
b) 5 x 2 x 7 = ?
Cách 1: 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
Cách 2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
13 x 5 x 2 = (13 x 2) x 5 = 26 x 5 = 130
13 x 5 x 2 = (2 x 13) x 5 = 26 x 5 = 130
2 . a) Cách tính nào thuận tiện hơn ?
5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
5 x 2 x 34 = 5 x (2 x 34) = 5 x 68 = 340
5 x 2 x 34 = (5 x 34) x 2 = 170 x 2 = 340
5 x 2 x 34 = (34 x 2) x 5 = 68 x 5 = 340
2 . a) Cách tình nào thuận tiện hơn ?
2. b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2 x 26 x 5
= (2 x 5) x 26
= 10 x 26 = 260
5 x 9 x 2 x 3
= (5 x 2) x (9 x 3)
= 10 x 27 = 270
3. Dãy nhà B có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi dãy nhà B có bao nhiêu học sinh đang ngồi học ?
Có: 8 phòng học
Mỗi phòng có: 15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh
Có tất cả: ? học sinh
TÓM TẮT
Cách 1
Bài giải
Số học sinh của mỗi phòng là:
2 x 15 = 30 (học sinh)
Số học sinh trường đó có là:
30 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh.

Cách 2
Bài giải
Số bộ bàn ghế của trường đó là:
15 x 8 = 120 (bộ)
Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh.

Cách 3
Bài giải
Số học sinh trường đó có là:
2 x 15 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh.

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba .
CỦNG CỐ :

DẶN DÒ
Chuẩn bị bài
Nhân với số tận cùng là chữ số 0
Chào quý thầy cô và các em
468x90
 
Gửi ý kiến