Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Hoà
Ngày gửi: 21h:09' 24-10-2022
Dung lượng: 35.5 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Hoà
Ngày gửi: 21h:09' 24-10-2022
Dung lượng: 35.5 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Nước có
ở đâu?
¾ BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
ĐƯỢC BAO PHỦ BỞI NƯỚC
I. Thành phần hóa học của nước
Nhiệm vụ:
- Trả lời các vấn đề sau trong 4 phút.
- Ghi kết quả vào giấy :
+ Em hãy dự đoán sản phẩm khi phân hủy nước?
+ Hãy trình bày cách để thử các sản phẩm mà em
đã dự đoán.
Theo dõi video dưới đây sau đó hoàn thành
câu hỏi :
I. Thành phần hóa học của nước
1. Sự phân hủy nước:
- Phân hủy nước sẽ thu được H2 và O2 có tỉ lệ thể tích là 2:1.
2. Sự tổng hợp nước:
- Tổng hợp H2 và O2 theo tỉ lệ 2:1 sẽ thu được nước.
3. Kết luận
- Nước là chất được tạo thành từ oxi và hidro theo tỉ lệ hidro với oxi:
+ 2:1 về thể tích
+ 1:8 về khối lượng
II. Tính chất của nước
1. Tính chất vật lý:
- Ở điều kiện thường, nước là chất lỏng không màu, không
mùi, không vị.
- Nước sôi ở 100oC và hóa rắn ở OoC
- Nước là dung môi quan trọng hòa tan được nhiều chất.
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại
Khả năng
phản ứng của
nước với kim
loại như thế
nào?
Cách tiến hành:
Bước 1: Cắt một mẩu natri bằng
hạt đỗ xanh
Bước 2: Dùng kẹp gắp mẩu natri
thả vào cốc nước
Bước 3: Quan sát sự thay đổi hình
dạng mẩu Natri và hiện tượng thí
nghiệm
Bước 4: Nhỏ quỳ tím vào cốc phản
ứng và nhận xét.
Kết luận
• Natri tác dụng với nước tạo thành NaOH, khí hiđro và tỏa nhiều
nhiệt.
PTHH: 2Na + 2H2O
2NaOH + 1H2
(Nước tác dụng được với một số kim loại mạnh như Na, K, Ca, Ba…)
1Ca + 2H2O
Ca(OH)2 + 1H2
b, Tác dụng với một số oxit bazo
Thí nghiệm Canxi oxit
tác dụng với nước
b, Tác dụng với một số oxit bazơ
Phương trình hóa học:
CaO + H2O
Ca(OH) 2
Canxi hidroxit
Oxit bazo + Nước dd bazơ
Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit bazo
thuộc loại bazo. Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa
xanh.
Thường gặp: K2O , Na2O, BaO, CaO
c, Tác dụng với một số oxit axit
Thí nghiệm điphotpho
pentaoxit
tác dụng với nước
c, Tác dụng với một số oxit axit
Phương trình hóa học:
3H2O + P2O5 2H3PO4
Axit photphoric
Oxit axit + Nước dd axit
Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc
loại axit. Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
III. Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất.
Chống ô nhiễm nguồn nước.
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Chống ô nhiễm nguồn nước.
Nước cần cho nông nghiệp
Nước cần cho cơ thể
Nước cần cho chế biến thủy sản
Nước tạo năng lượng điện
Nước dùng để tắm giặt
Nước cần cho xây dựng
Nước cần cho nấu ăn
Nước cần cho vẫn chuyển
Vai trò của nước đối với sản xuất.
Sản xuất nông nghiệp: giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
nuôi trồng thủy sản
Sản xuất công nghiệp
Thiếu nước ở thành thị
Chờ đợi xếp hàng mua nước
Lãng phí nước
Thiếu ý thức trong tiết kiệm nước
Thực trạng nguồn nước:
Nước thải công nghiệp
Sinh vật thủy sản chết
Dòng sông ô nhiễm
Rác thải
Nguyên nhân dẫn đến nước bị ô nhiễm
Chai lọ thuốc vứt bừa bãi dẫn đến nước bị ô nhiễm
Động vật chết
Gây ra các bệnh về nấm da
- Thu gom rác xử lí, trồng rừng, chăm sóc rừng là bảo
vệ nguồn nước ….
ở đâu?
¾ BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
ĐƯỢC BAO PHỦ BỞI NƯỚC
I. Thành phần hóa học của nước
Nhiệm vụ:
- Trả lời các vấn đề sau trong 4 phút.
- Ghi kết quả vào giấy :
+ Em hãy dự đoán sản phẩm khi phân hủy nước?
+ Hãy trình bày cách để thử các sản phẩm mà em
đã dự đoán.
Theo dõi video dưới đây sau đó hoàn thành
câu hỏi :
I. Thành phần hóa học của nước
1. Sự phân hủy nước:
- Phân hủy nước sẽ thu được H2 và O2 có tỉ lệ thể tích là 2:1.
2. Sự tổng hợp nước:
- Tổng hợp H2 và O2 theo tỉ lệ 2:1 sẽ thu được nước.
3. Kết luận
- Nước là chất được tạo thành từ oxi và hidro theo tỉ lệ hidro với oxi:
+ 2:1 về thể tích
+ 1:8 về khối lượng
II. Tính chất của nước
1. Tính chất vật lý:
- Ở điều kiện thường, nước là chất lỏng không màu, không
mùi, không vị.
- Nước sôi ở 100oC và hóa rắn ở OoC
- Nước là dung môi quan trọng hòa tan được nhiều chất.
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại
Khả năng
phản ứng của
nước với kim
loại như thế
nào?
Cách tiến hành:
Bước 1: Cắt một mẩu natri bằng
hạt đỗ xanh
Bước 2: Dùng kẹp gắp mẩu natri
thả vào cốc nước
Bước 3: Quan sát sự thay đổi hình
dạng mẩu Natri và hiện tượng thí
nghiệm
Bước 4: Nhỏ quỳ tím vào cốc phản
ứng và nhận xét.
Kết luận
• Natri tác dụng với nước tạo thành NaOH, khí hiđro và tỏa nhiều
nhiệt.
PTHH: 2Na + 2H2O
2NaOH + 1H2
(Nước tác dụng được với một số kim loại mạnh như Na, K, Ca, Ba…)
1Ca + 2H2O
Ca(OH)2 + 1H2
b, Tác dụng với một số oxit bazo
Thí nghiệm Canxi oxit
tác dụng với nước
b, Tác dụng với một số oxit bazơ
Phương trình hóa học:
CaO + H2O
Ca(OH) 2
Canxi hidroxit
Oxit bazo + Nước dd bazơ
Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit bazo
thuộc loại bazo. Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa
xanh.
Thường gặp: K2O , Na2O, BaO, CaO
c, Tác dụng với một số oxit axit
Thí nghiệm điphotpho
pentaoxit
tác dụng với nước
c, Tác dụng với một số oxit axit
Phương trình hóa học:
3H2O + P2O5 2H3PO4
Axit photphoric
Oxit axit + Nước dd axit
Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc
loại axit. Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
III. Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất.
Chống ô nhiễm nguồn nước.
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Chống ô nhiễm nguồn nước.
Nước cần cho nông nghiệp
Nước cần cho cơ thể
Nước cần cho chế biến thủy sản
Nước tạo năng lượng điện
Nước dùng để tắm giặt
Nước cần cho xây dựng
Nước cần cho nấu ăn
Nước cần cho vẫn chuyển
Vai trò của nước đối với sản xuất.
Sản xuất nông nghiệp: giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
nuôi trồng thủy sản
Sản xuất công nghiệp
Thiếu nước ở thành thị
Chờ đợi xếp hàng mua nước
Lãng phí nước
Thiếu ý thức trong tiết kiệm nước
Thực trạng nguồn nước:
Nước thải công nghiệp
Sinh vật thủy sản chết
Dòng sông ô nhiễm
Rác thải
Nguyên nhân dẫn đến nước bị ô nhiễm
Chai lọ thuốc vứt bừa bãi dẫn đến nước bị ô nhiễm
Động vật chết
Gây ra các bệnh về nấm da
- Thu gom rác xử lí, trồng rừng, chăm sóc rừng là bảo
vệ nguồn nước ….
 







Các ý kiến mới nhất