Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Điểu tấn Lý Chuyến
Ngày gửi: 11h:36' 14-01-2022
Dung lượng: 699.7 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Điểu tấn Lý Chuyến
Ngày gửi: 11h:36' 14-01-2022
Dung lượng: 699.7 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
CHÀO MỪNG CÁC EM KHỐI LỚP 3
TRƯỜNG TH.THCS BÌNH SƠN
THAM GIA HỌC ONLINE
MÔN : TOÁN
Giáo viên : Điểu Tấn Lý Chuyến
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức.
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (dòng 3, 4).
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng?
A
C
B
60
100
90
100
B
Hóy ch?n dỏp ỏn dỳng
Câu 1:
97 – 17 + 20 = …
A
C
B
9
18
6
9
A
Hóy ch?n dỏp ỏn dỳng
Câu 2:
6 x 3 : 2 =…
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
Ví dụ 1 :
60 + 35 : 5
7
= 67
60 + 35 : 5 =
60 +
35 chia cho 5 được 7
60 cộng 7 bằng 67
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
7
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Ví dụ 2 :
86 – 10 x 4
= 46
86 – 10 x 4 =
10 nhân 4 bằng 40
86 trừ 40 bằng 46
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau .
40
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính như thế nào?
60 + 35 : 5 =
60 + 7
= 67
86 - 40
= 46
86 - 10 x 4 =
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Bài 1/80: Tính giá trị của biểu thức:
a)
253 +10 x 4
41 x 5 - 100
93 – 48 : 8
b)
30 x 8 + 50
= 253 + 40
= 205 – 100
= 93 – 6
= 500 + 42
= 240 + 50
= 69 + 80
= 293
= 105
500 + 6 x 7
= 87
= 542
69 + 20 x 4
= 290
= 149
THỰC HÀNH
40
205
6
42
240
80
Bài 2/80 Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a)
37 – 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 – 100 : 2 = 91
Đ
Đ
13 x 3 - 2 = 13
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
b)
180 + 30 : 6 = 35
30 + 60 x 2 = 180
282 – 100 : 2 = 232
37 – 25 = 12
30 + 30 = 60
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Dỳng ghi D, sai ghi S
30 + 60 x 2 = 150
Đ
30 + 120 = 150
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
282 - 100 : 2 = 91
S
282 - 50 = 232
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
13 x 3 - 2 = 13
39 - 2 = 37
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
180 + 30 : 6 = 35
180 + 5 = 185
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
30 + 60 x 2 = 180
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
282 – 100 : 2 = 232
Đ
Dỳng ghi D, sai ghi S
Bài 3/80 : Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Tóm tắt
Mẹ: 60 quả
Chị: 35 quả
Xếp vào 5 hộp
Mỗi hộp:…quả táo?
Bài giải:
Số táo mỗi hộp có là:
Số táo của mẹ và chị đã hái là:
Cách 2:
Cách 1:
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Bài giải:
60 + 35 = 95 (quả)
Số táo mỗi hộp có là:
95 : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
(60 + 35) : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Xem lại các bài tập
Học thuộc quy tắc
Chuẩn bị: bài sao
DẶN DÒ
CHÀO MỪNG CÁC EM KHỐI LỚP 3
TRƯỜNG TH.THCS BÌNH SƠN
THAM GIA HỌC ONLINE
MÔN : TOÁN
Giáo viên : Điểu Tấn Lý Chuyến
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức.
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (dòng 3, 4).
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng?
A
C
B
60
100
90
100
B
Hóy ch?n dỏp ỏn dỳng
Câu 1:
97 – 17 + 20 = …
A
C
B
9
18
6
9
A
Hóy ch?n dỏp ỏn dỳng
Câu 2:
6 x 3 : 2 =…
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
Ví dụ 1 :
60 + 35 : 5
7
= 67
60 + 35 : 5 =
60 +
35 chia cho 5 được 7
60 cộng 7 bằng 67
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
7
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Ví dụ 2 :
86 – 10 x 4
= 46
86 – 10 x 4 =
10 nhân 4 bằng 40
86 trừ 40 bằng 46
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau .
40
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính như thế nào?
60 + 35 : 5 =
60 + 7
= 67
86 - 40
= 46
86 - 10 x 4 =
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Bài 1/80: Tính giá trị của biểu thức:
a)
253 +10 x 4
41 x 5 - 100
93 – 48 : 8
b)
30 x 8 + 50
= 253 + 40
= 205 – 100
= 93 – 6
= 500 + 42
= 240 + 50
= 69 + 80
= 293
= 105
500 + 6 x 7
= 87
= 542
69 + 20 x 4
= 290
= 149
THỰC HÀNH
40
205
6
42
240
80
Bài 2/80 Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a)
37 – 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 – 100 : 2 = 91
Đ
Đ
13 x 3 - 2 = 13
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
b)
180 + 30 : 6 = 35
30 + 60 x 2 = 180
282 – 100 : 2 = 232
37 – 25 = 12
30 + 30 = 60
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Dỳng ghi D, sai ghi S
30 + 60 x 2 = 150
Đ
30 + 120 = 150
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
282 - 100 : 2 = 91
S
282 - 50 = 232
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
13 x 3 - 2 = 13
39 - 2 = 37
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
180 + 30 : 6 = 35
180 + 5 = 185
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
S
30 + 60 x 2 = 180
Dỳng ghi D, sai ghi S
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
282 – 100 : 2 = 232
Đ
Dỳng ghi D, sai ghi S
Bài 3/80 : Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Tóm tắt
Mẹ: 60 quả
Chị: 35 quả
Xếp vào 5 hộp
Mỗi hộp:…quả táo?
Bài giải:
Số táo mỗi hộp có là:
Số táo của mẹ và chị đã hái là:
Cách 2:
Cách 1:
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Bài giải:
60 + 35 = 95 (quả)
Số táo mỗi hộp có là:
95 : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
(60 + 35) : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
TOÁN
Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Xem lại các bài tập
Học thuộc quy tắc
Chuẩn bị: bài sao
DẶN DÒ
 







Các ý kiến mới nhất