Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần phạm duy anh
Ngày gửi: 17h:35' 16-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: trần phạm duy anh
Ngày gửi: 17h:35' 16-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC ONLINE NGỮ VĂN 8
Với bức hình dưới đây, em sẽ chọn câu văn nào? Vì sao?
a. Chúng em chào cô!
b. Chúng em chào cô ạ!
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Tiết 16:
I. Chức năng của tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
TÌNH THÁI TỪ
b) - Con nín đi !
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Các câu a, b, c thuộc kiểu câu gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) cũng một kiếp người,
mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyên Kiều)
a) - Mẹ đi làm rồi
Nếu ta lược bỏ các từ màu đỏ thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
Không tạo được câu nghi vấn
Không tạo được câu cầu khiến
Không tạo được câu cảm thán
à ?
đi !
thay
thay
Thương
Khéo
Vậy theo em các từ “à, đi, thay” được thêm vào câu nhằm mục đích gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
b) Con nín đi !
c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
a) Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
a) Từ “à”: Để tạo lập câu nghi vấn.
b) Từ “đi”: Để tạo lập câu cầu khiến
c) Từ “thay”: Để tạo lập câu cảm thán.
d) - Em chào cô ạ !
Thể hiện mức độ lễ phép cao
d) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao hơn.
Các từ “ à, đi, thay, ạ” là những tình thái từ.
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Câu cảm thán
Vậy tình thái từ là gì?
Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
Vậy từ “ạ” thêm vào câu để làm gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
Nhanh lên nào, anh em ơi !
Làm như thế mới đúng chứ !
Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Cứu tôi với !
g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.
i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập nhanh
Bài 1: SGK/81, 82.
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
nào,
chứ
với
kia.
Quan sát hình và đặt câu có sử dụng tình thái từ phù hợp.
1
2
Dựa vào các ví dụ đã phân tích, em thấy tình thái từ gồm những loại nào?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
Ghi nhớ 1: SGK 81
2. Bài học
Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
+Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ,..
+Tình thái từ cầu khiến: đi, nào,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà, …
Ghi nhớ 1: SGK/ 81
2. Bài học:
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng,..
+Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tìm thán từ và tình thái từ có trong các câu sau? Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái từ?
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” ( Lão Hạc, Nam Cao)
Bài tập mở rộng
Đáp án :
A : là thán từ.
à: là tình thái từ.
* Giống nhau: đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
* Khác nhau:
* Thán từ:
Thường đứng đầu câu;
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
* Tình thái từ:
Thường đứng ở cuối câu hay giữa câu;
Không thể tách ra thành câu riêng được.
Sử dụng tình thái từ
PHIẾU BÀI TẬP
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
II. Sử dụng tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/81.
Từ ví dụ và bài tập 4, chúng ta cần sử dụng tình thái từ như thế nào khi nói hoặc viết?
Bài tập 4: SGK/83)
à: hỏi, thân mật, bằng vai.
ạ: hỏi, lễ phép, người dưới hỏi người trên.
nhé: cầu khiến, thân mật, bằng vai.
ạ: cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Bài học
Ghi nhớ 2: SGK/ 81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…).
2. Bài học:
Ghi nhớ 2: SGK/ 81
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội sau đây:
VD: Cô giảng giúp em cách đọc từ vựng bài này được không ạ?
VD: Bạn có biết đánh cờ vua không vậy?
Bài tập nhanh: (Bài tập 4 Sgk)
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
- Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô , dì;
VD: Ba uốn dẻo như con được không ạ?
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
III. Luyện tập: SGK/81,82,83
Bài 4: Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau
Bài 2/82: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
III. Luyện tập:
Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
GO HOME
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
You are given 3 stickers
GO HOME
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
You are given 3 sticker
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
You are given 2 stickers
GO HOME
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
You are given 2 stickers
GO HOME
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
You are given 2 sticker
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
You are given 2 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
You are given 4 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
You are given 3 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
You are given 3 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
You are given 3 stickers
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Nắm được công dụng, chức năng của tình thái từ.
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TIẾT HỌC ONLINE NGỮ VĂN 8
Với bức hình dưới đây, em sẽ chọn câu văn nào? Vì sao?
a. Chúng em chào cô!
b. Chúng em chào cô ạ!
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Tiết 16:
I. Chức năng của tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
TÌNH THÁI TỪ
b) - Con nín đi !
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Các câu a, b, c thuộc kiểu câu gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) cũng một kiếp người,
mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyên Kiều)
a) - Mẹ đi làm rồi
Nếu ta lược bỏ các từ màu đỏ thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
Không tạo được câu nghi vấn
Không tạo được câu cầu khiến
Không tạo được câu cảm thán
à ?
đi !
thay
thay
Thương
Khéo
Vậy theo em các từ “à, đi, thay” được thêm vào câu nhằm mục đích gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
b) Con nín đi !
c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
a) Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
a) Từ “à”: Để tạo lập câu nghi vấn.
b) Từ “đi”: Để tạo lập câu cầu khiến
c) Từ “thay”: Để tạo lập câu cảm thán.
d) - Em chào cô ạ !
Thể hiện mức độ lễ phép cao
d) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao hơn.
Các từ “ à, đi, thay, ạ” là những tình thái từ.
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Câu cảm thán
Vậy tình thái từ là gì?
Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
Vậy từ “ạ” thêm vào câu để làm gì?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
Nhanh lên nào, anh em ơi !
Làm như thế mới đúng chứ !
Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Cứu tôi với !
g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.
i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập nhanh
Bài 1: SGK/81, 82.
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
nào,
chứ
với
kia.
Quan sát hình và đặt câu có sử dụng tình thái từ phù hợp.
1
2
Dựa vào các ví dụ đã phân tích, em thấy tình thái từ gồm những loại nào?
I. Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/80.
Ghi nhớ 1: SGK 81
2. Bài học
Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
+Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ,..
+Tình thái từ cầu khiến: đi, nào,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà, …
Ghi nhớ 1: SGK/ 81
2. Bài học:
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng,..
+Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tìm thán từ và tình thái từ có trong các câu sau? Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái từ?
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” ( Lão Hạc, Nam Cao)
Bài tập mở rộng
Đáp án :
A : là thán từ.
à: là tình thái từ.
* Giống nhau: đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
* Khác nhau:
* Thán từ:
Thường đứng đầu câu;
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
* Tình thái từ:
Thường đứng ở cuối câu hay giữa câu;
Không thể tách ra thành câu riêng được.
Sử dụng tình thái từ
PHIẾU BÀI TẬP
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
II. Sử dụng tình thái từ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
VD: SGK/81.
Từ ví dụ và bài tập 4, chúng ta cần sử dụng tình thái từ như thế nào khi nói hoặc viết?
Bài tập 4: SGK/83)
à: hỏi, thân mật, bằng vai.
ạ: hỏi, lễ phép, người dưới hỏi người trên.
nhé: cầu khiến, thân mật, bằng vai.
ạ: cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Bài học
Ghi nhớ 2: SGK/ 81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…).
2. Bài học:
Ghi nhớ 2: SGK/ 81
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội sau đây:
VD: Cô giảng giúp em cách đọc từ vựng bài này được không ạ?
VD: Bạn có biết đánh cờ vua không vậy?
Bài tập nhanh: (Bài tập 4 Sgk)
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
- Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô , dì;
VD: Ba uốn dẻo như con được không ạ?
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
III. Luyện tập: SGK/81,82,83
Bài 4: Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau
Bài 2/82: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
III. Luyện tập:
Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
GO HOME
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
You are given 3 stickers
GO HOME
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
You are given 3 sticker
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
You are given 2 stickers
GO HOME
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
You are given 2 stickers
GO HOME
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
You are given 2 sticker
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
You are given 2 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
You are given 4 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
You are given 3 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
You are given 3 stickers
GO HOME
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
You are given 3 stickers
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Nắm được công dụng, chức năng của tình thái từ.
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất