Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Tình thái từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÝ MINH TƯỞNG
Ngày gửi: 14h:13' 09-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 562
Số lượt thích: 0 người








I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét ví dụ

(a) - Mẹ đi làm rồi à ?-> Câu nghi vấn
(b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc
rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi ! -> Câu cầu khiến
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !-> Câu cảm thán
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> Nếu bỏ các từ in đậm thì câu sẽ chuyển từ kiểu câu này sang
kiểu câu khác

(4) Em chào cô ạ! -> Từ “ạ” biểu thị thái độ (lễ phép)
-> Các từ “à, đi, thay, ạ” được gọi là tình thái từ

Không tạo được câu nghi vấn
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên
khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
Không tạo được câu cầu
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

(Nguyễn Du, Truyên Kiều)

khiến

Không tạo được câu
cảm thán

2. Nhận xét

Ghi nhớ/SGK/81
* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như :
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,


II. Sử dụng tình thái từ
1. Xét ví dụ

Ví dụ

Kiểu câu

Sắc thái
tình cảm

Quan hệ xã hội

Bạn chưa về
à?

Câu nghi vấn

Thầy mệt ạ?

Kính trọng,
Thứ bậc trên - dưới
Câu nghi vấn
lễ phép

Bạn giúp tôi
một tay nhé!

Câu cầu khiến

Thân mật Tuổi tác ngang hàng

Thân mật Tuổi tác ngang hàng

Bác giúp cháu
Kính trọng,
Câu cầu khiến lễ phép
Tuổi tác lớn – nhỏ
một tay ạ!

2. Nhận xét
Ghi nhớ 2/SGK/81

Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình
thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
(quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình
cảm,..).

III. Luyện tập

Bài tập 1 Trang 81
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ
nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

Bài tập 2 Trang 82. Giải thích ý nghĩa của tình thái từ

a) Chứ-> nghi vấn, dùng để hỏi
b) chứ-> nhấn mạnh
c) ư->hỏi, phân vân
d) nhỉ-> hỏi, thân mật
e) nhé-> dặn dò, thân mật
g) vậy->thái độ miễn cưỡng
h) Cơ mà-> thái độ thuyết phục

Sơ đồ

3. Đặt câu với tình thái từ :
a. Nó là học sinh giỏi mà !
b. Thôi đành ăn cho xong vậy !

4. Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp
với quan hệ xã hội sau:
*Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.

Mẹ đi cùng con được không ạ ?

5. Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em
hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?

Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
   + Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
   + Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
   + Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
   + Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
468x90
 
Gửi ý kiến