Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÝ MINH TƯỞNG
Ngày gửi: 14h:13' 09-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 562
Nguồn:
Người gửi: LÝ MINH TƯỞNG
Ngày gửi: 14h:13' 09-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 562
Số lượt thích:
0 người
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét ví dụ
(a) - Mẹ đi làm rồi à ?-> Câu nghi vấn
(b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc
rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi ! -> Câu cầu khiến
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !-> Câu cảm thán
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> Nếu bỏ các từ in đậm thì câu sẽ chuyển từ kiểu câu này sang
kiểu câu khác
(4) Em chào cô ạ! -> Từ “ạ” biểu thị thái độ (lễ phép)
-> Các từ “à, đi, thay, ạ” được gọi là tình thái từ
Không tạo được câu nghi vấn
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên
khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
Không tạo được câu cầu
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyên Kiều)
khiến
Không tạo được câu
cảm thán
2. Nhận xét
Ghi nhớ/SGK/81
* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như :
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,
…
II. Sử dụng tình thái từ
1. Xét ví dụ
Ví dụ
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ xã hội
Bạn chưa về
à?
Câu nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Kính trọng,
Thứ bậc trên - dưới
Câu nghi vấn
lễ phép
Bạn giúp tôi
một tay nhé!
Câu cầu khiến
Thân mật Tuổi tác ngang hàng
Thân mật Tuổi tác ngang hàng
Bác giúp cháu
Kính trọng,
Câu cầu khiến lễ phép
Tuổi tác lớn – nhỏ
một tay ạ!
2. Nhận xét
Ghi nhớ 2/SGK/81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình
thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
(quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình
cảm,..).
III. Luyện tập
Bài tập 1 Trang 81
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ
nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập 2 Trang 82. Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a) Chứ-> nghi vấn, dùng để hỏi
b) chứ-> nhấn mạnh
c) ư->hỏi, phân vân
d) nhỉ-> hỏi, thân mật
e) nhé-> dặn dò, thân mật
g) vậy->thái độ miễn cưỡng
h) Cơ mà-> thái độ thuyết phục
Sơ đồ
3. Đặt câu với tình thái từ :
a. Nó là học sinh giỏi mà !
b. Thôi đành ăn cho xong vậy !
4. Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp
với quan hệ xã hội sau:
*Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Mẹ đi cùng con được không ạ ?
5. Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em
hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét ví dụ
(a) - Mẹ đi làm rồi à ?-> Câu nghi vấn
(b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc
rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi ! -> Câu cầu khiến
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !-> Câu cảm thán
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> Nếu bỏ các từ in đậm thì câu sẽ chuyển từ kiểu câu này sang
kiểu câu khác
(4) Em chào cô ạ! -> Từ “ạ” biểu thị thái độ (lễ phép)
-> Các từ “à, đi, thay, ạ” được gọi là tình thái từ
Không tạo được câu nghi vấn
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên
khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
Không tạo được câu cầu
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyên Kiều)
khiến
Không tạo được câu
cảm thán
2. Nhận xét
Ghi nhớ/SGK/81
* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như :
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,
…
II. Sử dụng tình thái từ
1. Xét ví dụ
Ví dụ
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ xã hội
Bạn chưa về
à?
Câu nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Kính trọng,
Thứ bậc trên - dưới
Câu nghi vấn
lễ phép
Bạn giúp tôi
một tay nhé!
Câu cầu khiến
Thân mật Tuổi tác ngang hàng
Thân mật Tuổi tác ngang hàng
Bác giúp cháu
Kính trọng,
Câu cầu khiến lễ phép
Tuổi tác lớn – nhỏ
một tay ạ!
2. Nhận xét
Ghi nhớ 2/SGK/81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình
thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
(quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình
cảm,..).
III. Luyện tập
Bài tập 1 Trang 81
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ
nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập 2 Trang 82. Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a) Chứ-> nghi vấn, dùng để hỏi
b) chứ-> nhấn mạnh
c) ư->hỏi, phân vân
d) nhỉ-> hỏi, thân mật
e) nhé-> dặn dò, thân mật
g) vậy->thái độ miễn cưỡng
h) Cơ mà-> thái độ thuyết phục
Sơ đồ
3. Đặt câu với tình thái từ :
a. Nó là học sinh giỏi mà !
b. Thôi đành ăn cho xong vậy !
4. Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp
với quan hệ xã hội sau:
*Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Mẹ đi cùng con được không ạ ?
5. Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em
hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
 









Các ý kiến mới nhất