Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:48' 27-09-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:48' 27-09-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại
ăn nói thiếu lễ
phép với bố
thế hả?
Con xin
lỗi ! Bố
chưa đi
ngủ ạ?
Tiết 25:
Tình thái từ
I.
II.
Chức năng
của tình
thái từ
Sử dụng
tình thái từ
III
.
Luyện tập
I. Chức năng của
tình thái từ
* Ví dụ
SO SÁNH
a. Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cảm thán.
a. Mẹ đi làm rồi.
Câu trần thuật.
b. Con nín.
Câu trần thuật.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín đi!
b/ - Con nín.
c/ Lo thay! Nguy thay!
c/ Lo. Nguy.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các
ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong
các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
Chức năng tạo câu nghi vấn
b. Con nín đi !
Chức năng tạo câu cầu khiến
c. Thương thay…..
Chức năng tạo câu cảm thán
d. Em chào cô ạ !
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Kết luận
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
Tình thái từ có
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
mấy loại?
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Vd: Con đi học đi.
ĐT
TTT
Khi sử dụng tình thái
từ cần lưu ý gì?
Xác định các từ
in đậm trong ví
dụ sau, đâu là
Tình thái từ, đâu
là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái từ
Giống nhau: Đều biểu thị tình
cảm, cảm xúc của người nói.
Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa thán
từ và tình
thái?
Khác nhau:
Thán từ
Tình thái từ
Thường đứng ở
đầu câu.
Thường đứng ở
cuối câu.
Có khi nó được
tách ra thành 1
câu đặc biệt
Không thể tách
thành câu đặc
biệt.
Bài 1/ 81,82: Đánh dấu * ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
Câu
a/ Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b/ Nhanh lên nào, anh em ơi!
c/ Làm như thế mới đúng chứ!
d/ Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
e/ Cứu tôi với!
g/ Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h/ Con cò đậu ở đằng kia.
i/ Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ
II.Sử dụng
tình thái từ
PHIẾU BÀI TẬP
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi
một tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Kiểu câu
Sắc thái tình Quan hệ xã
cảm
hội
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
À.....
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Bạn chưa về à?
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầylễ mệt
ạ?
phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
Tuổigiúp
tác
Đôrêmon!
Bạn
thân mật
(ngang bằng)
tôi một tay nhé!
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Ví dụ
Kiểu câu
Sắc thái tình
cảm
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Quan hệ xã
hội
Tuổi tác
Bác giúp
(ngang bằng)
cháu một
tay Thứ
ạ! bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Kết luận
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử
dụng tình thái từ phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
III.Luyện tập
Bài 2a. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: Bà lão láng giềng lại lật
đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
You are given 2 stickers
Bài 2a: Tình thái từ nghi vấn
"chứ": dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều được biết trước
câu trả lời
GO HOME
2b. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó
mua đấy chứ!”
You are given 4 stickers
2b. Tình thái từ cảm thán "chứ" :
nhấn mạnh điều vừa thực hiện
GO HOME
2c. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy
bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn
ư?”
You are given 3 stickers
2c. Tình thái từ nghi vấn "ư"
biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
GO HOME
2d. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Sao bố mãi không về
nhỉ?”
You are given 3 stickers
2d. Tình thái từ nghi vấn "nhỉ"
biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
GO HOME
2e. Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm
trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
You are given 3 stickers
2e. Tình thái từ biểu thị sắc thái
tình cảm "nhé": biểu thị thái độ
thân mật, cầu mong
GO HOME
2g. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
You are given 2 stickers
2g. Tình thái từ cảm thán "vậy":
miễn cưỡng đồng ý
GO HOME
Bài 3: Đặt 3 câu với 3 tình thái
từ: mà, đấy, chứ lị
You are given 3 stickers
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó chịu khó thế chứ lị.
GO HOME
Bài 3: Đặt 3 câu với 3 tình thái
từ: cơ, vậy, thôi
You are given 3 sticker
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
GO HOME
Bài 4: Đặt câu hỏi có dùng
các tình thái từ nghi vấn phù
hợp với quan hệ xã hội giữa
học sinh với thầy cô giáo
You are given 2 stickers
Thưa cô! Có phải là bài
kiểm tra này không ạ?
GO HOME
Bài 4: Đặt câu hỏi có dùng các
tình thái từ nghi vấn phù hợp với
quan hệ xã hội giữa Bạn nam với
bạn nữ cùng lứa tuổi.
You are given 2 sticker
Bạn có nhớ mang theo
quyển sách Toán không đấy?
GO HOME
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-
Học ghi nhớ/Sgk.
- Lấy ví dụ và đặt câu với thán từ.
- Soạn bài : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Chiếc lá cuối cùng
Thanks
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại
ăn nói thiếu lễ
phép với bố
thế hả?
Con xin
lỗi ! Bố
chưa đi
ngủ ạ?
Tiết 25:
Tình thái từ
I.
II.
Chức năng
của tình
thái từ
Sử dụng
tình thái từ
III
.
Luyện tập
I. Chức năng của
tình thái từ
* Ví dụ
SO SÁNH
a. Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cảm thán.
a. Mẹ đi làm rồi.
Câu trần thuật.
b. Con nín.
Câu trần thuật.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín đi!
b/ - Con nín.
c/ Lo thay! Nguy thay!
c/ Lo. Nguy.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các
ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong
các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
Chức năng tạo câu nghi vấn
b. Con nín đi !
Chức năng tạo câu cầu khiến
c. Thương thay…..
Chức năng tạo câu cảm thán
d. Em chào cô ạ !
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Kết luận
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
Tình thái từ có
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
mấy loại?
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Vd: Con đi học đi.
ĐT
TTT
Khi sử dụng tình thái
từ cần lưu ý gì?
Xác định các từ
in đậm trong ví
dụ sau, đâu là
Tình thái từ, đâu
là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái từ
Giống nhau: Đều biểu thị tình
cảm, cảm xúc của người nói.
Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa thán
từ và tình
thái?
Khác nhau:
Thán từ
Tình thái từ
Thường đứng ở
đầu câu.
Thường đứng ở
cuối câu.
Có khi nó được
tách ra thành 1
câu đặc biệt
Không thể tách
thành câu đặc
biệt.
Bài 1/ 81,82: Đánh dấu * ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
Câu
a/ Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b/ Nhanh lên nào, anh em ơi!
c/ Làm như thế mới đúng chứ!
d/ Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
e/ Cứu tôi với!
g/ Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h/ Con cò đậu ở đằng kia.
i/ Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ
II.Sử dụng
tình thái từ
PHIẾU BÀI TẬP
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi
một tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Kiểu câu
Sắc thái tình Quan hệ xã
cảm
hội
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
À.....
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Bạn chưa về à?
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầylễ mệt
ạ?
phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Sắc thái tình
cảm
Quan hệ xã
hội
Tuổigiúp
tác
Đôrêmon!
Bạn
thân mật
(ngang bằng)
tôi một tay nhé!
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Ví dụ
Kiểu câu
Sắc thái tình
cảm
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Bạn giúp tôi một tay
nhé!
Bác giúp cháu một
tay ạ!
Quan hệ xã
hội
Tuổi tác
Bác giúp
(ngang bằng)
cháu một
tay Thứ
ạ! bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Kết luận
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử
dụng tình thái từ phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
III.Luyện tập
Bài 2a. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: Bà lão láng giềng lại lật
đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
You are given 2 stickers
Bài 2a: Tình thái từ nghi vấn
"chứ": dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều được biết trước
câu trả lời
GO HOME
2b. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó
mua đấy chứ!”
You are given 4 stickers
2b. Tình thái từ cảm thán "chứ" :
nhấn mạnh điều vừa thực hiện
GO HOME
2c. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy
bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn
ư?”
You are given 3 stickers
2c. Tình thái từ nghi vấn "ư"
biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
GO HOME
2d. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Sao bố mãi không về
nhỉ?”
You are given 3 stickers
2d. Tình thái từ nghi vấn "nhỉ"
biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
GO HOME
2e. Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm
trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
You are given 3 stickers
2e. Tình thái từ biểu thị sắc thái
tình cảm "nhé": biểu thị thái độ
thân mật, cầu mong
GO HOME
2g. Giải thích nghĩa của tình thái từ in
đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
You are given 2 stickers
2g. Tình thái từ cảm thán "vậy":
miễn cưỡng đồng ý
GO HOME
Bài 3: Đặt 3 câu với 3 tình thái
từ: mà, đấy, chứ lị
You are given 3 stickers
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó chịu khó thế chứ lị.
GO HOME
Bài 3: Đặt 3 câu với 3 tình thái
từ: cơ, vậy, thôi
You are given 3 sticker
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
GO HOME
Bài 4: Đặt câu hỏi có dùng
các tình thái từ nghi vấn phù
hợp với quan hệ xã hội giữa
học sinh với thầy cô giáo
You are given 2 stickers
Thưa cô! Có phải là bài
kiểm tra này không ạ?
GO HOME
Bài 4: Đặt câu hỏi có dùng các
tình thái từ nghi vấn phù hợp với
quan hệ xã hội giữa Bạn nam với
bạn nữ cùng lứa tuổi.
You are given 2 sticker
Bạn có nhớ mang theo
quyển sách Toán không đấy?
GO HOME
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-
Học ghi nhớ/Sgk.
- Lấy ví dụ và đặt câu với thán từ.
- Soạn bài : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Chiếc lá cuối cùng
Thanks
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất