Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 10h:17' 12-01-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 10h:17' 12-01-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC: 2021 - 2022
TRU?NG THCS PH?M VAN D?NG
Giáo viên : HUỲNH HỮU HƯNG
Vkhí (đktc)= n. 22,4
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 1: Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nung đá vôi, thu được 16,8 gam caxi oxit (CaO) và a lít khí cacbonic (CO2) .
Tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc.
Biết: Ca= 40, C=12, O=16
Hướng dẫn:
16,8 g CaO → tính được nCaO = ? = 0,3 mol
CaO + CO2 ↑
1
0,3 mol
?
Tỉ lệ:
Mol:
1
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 1: Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nung đá vôi, thu được 16,8 gam caxi oxit (CaO) và a lít khí cacbonic (CO2).
Hãy tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc.
Biết: Ca= 40, C=12, O=16
nCaO = 16,8 / 56 = 0,3 mol
1
0,3 mol
0,3 mol
Tỉ lệ:
Mol:
1
GIẢI:
15
B1 – Chuyển đổi từ khối lượng ra số mol chất theo đề.
B2 – Lập PTHH.
B3 – Đặt tỉ lệ số mol theo PTHH và số mol đã chuyển đổi (ở bước 1) vào PTHH. Tính toán số mol của chất cần tìm.
B4 – Chuyển đổi số mol ra thể tích theo yêu cầu của đề (V = n. 22,4).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
13
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 (g) bột sắt trong bình đựng V lít khí oxi (O2), sau phản ứng thu được oxit sắt từ (Fe3O4). Tính:
a/ V (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng.
b/ Khối lượng (Fe3O4) thu được.
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
nFe = 16,8 / 56 = 0,3 mol
3
1
0,2 mol
Tỉ lệ:
Mol:
2
0,3 mol
0,1 mol
GIẢI
to
nCH4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
=> Vo2 = no2.22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 (l)
Vco2 = nCo2.22,4 = 0,05. 22,4 = 1,12 (l)
Mol: 0,05 → 0,1 → 0,05
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
GIẢI
Tỉ lệ: 1 2 1
Cho: C = 12, O = 16
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng: C + O2 → CO2.
Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng
để đốt cháy hoàn toàn 24 (g) cacbon (C).
A. 11,2 lít
Sai rồi
D. 44,8 lít
B. 22,4 lít
C. 33,6 lít
Chính xác
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 5: Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 theo phương trình:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là:
A. 5,6 lít
B.11,2 lít
C. 16,8 lít
D. 2,24 lít
Cho: Zn = 65 , H= 1. S= 32, )= 16
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Cho: Cu = 64, O = 16
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng trong 3,36 lít khí oxy (đkc). Hỏi có bao nhiêu gam đồng II oxit (CuO) tạo thành?
A. 16 gam
Sai rồi
C. 24 gam
B. 4 gam
D. 8 gam
Chính xác
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
Làm các bài tập SGK trang 75.
Xem trước bài 23: Luyện tập 4
Hướng dẫn tự học
TRU?NG THCS PH?M VAN D?NG
Giáo viên : HUỲNH HỮU HƯNG
Vkhí (đktc)= n. 22,4
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 1: Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nung đá vôi, thu được 16,8 gam caxi oxit (CaO) và a lít khí cacbonic (CO2) .
Tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc.
Biết: Ca= 40, C=12, O=16
Hướng dẫn:
16,8 g CaO → tính được nCaO = ? = 0,3 mol
CaO + CO2 ↑
1
0,3 mol
?
Tỉ lệ:
Mol:
1
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 1: Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nung đá vôi, thu được 16,8 gam caxi oxit (CaO) và a lít khí cacbonic (CO2).
Hãy tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc.
Biết: Ca= 40, C=12, O=16
nCaO = 16,8 / 56 = 0,3 mol
1
0,3 mol
0,3 mol
Tỉ lệ:
Mol:
1
GIẢI:
15
B1 – Chuyển đổi từ khối lượng ra số mol chất theo đề.
B2 – Lập PTHH.
B3 – Đặt tỉ lệ số mol theo PTHH và số mol đã chuyển đổi (ở bước 1) vào PTHH. Tính toán số mol của chất cần tìm.
B4 – Chuyển đổi số mol ra thể tích theo yêu cầu của đề (V = n. 22,4).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
13
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 (g) bột sắt trong bình đựng V lít khí oxi (O2), sau phản ứng thu được oxit sắt từ (Fe3O4). Tính:
a/ V (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng.
b/ Khối lượng (Fe3O4) thu được.
II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
nFe = 16,8 / 56 = 0,3 mol
3
1
0,2 mol
Tỉ lệ:
Mol:
2
0,3 mol
0,1 mol
GIẢI
to
nCH4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
=> Vo2 = no2.22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 (l)
Vco2 = nCo2.22,4 = 0,05. 22,4 = 1,12 (l)
Mol: 0,05 → 0,1 → 0,05
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
GIẢI
Tỉ lệ: 1 2 1
Cho: C = 12, O = 16
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng: C + O2 → CO2.
Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng
để đốt cháy hoàn toàn 24 (g) cacbon (C).
A. 11,2 lít
Sai rồi
D. 44,8 lít
B. 22,4 lít
C. 33,6 lít
Chính xác
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 5: Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 theo phương trình:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là:
A. 5,6 lít
B.11,2 lít
C. 16,8 lít
D. 2,24 lít
Cho: Zn = 65 , H= 1. S= 32, )= 16
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Cho: Cu = 64, O = 16
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng trong 3,36 lít khí oxy (đkc). Hỏi có bao nhiêu gam đồng II oxit (CuO) tạo thành?
A. 16 gam
Sai rồi
C. 24 gam
B. 4 gam
D. 8 gam
Chính xác
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
Làm các bài tập SGK trang 75.
Xem trước bài 23: Luyện tập 4
Hướng dẫn tự học
 









Các ý kiến mới nhất