Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 09h:32' 10-12-2022
Dung lượng: 474.6 KB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích: 0 người
Tiết 34 - Bài 22
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

KIỂM TRA BÀI CŨ
? Hãy nêu các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Bước 1: Tìm số mol chất theo công thức: n = hoặc V =
Bước 2: Viết phương trình hóa học.
Bước 3: Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia và sản phẩm.
Bước 4: Tìm khối lượng chất theo công thức: m= n . M

Tiết 34 - Bài 22:

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

2. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm
• Thí dụ 1: (SGK/73):
Cacbon cháy trong oxi hoặc không khí sinh ra khí cacbonđioxit
C + O2
CO2
Hãy tìm thể tích khí cacbonddioxxit CO2 ( đktc) sinh ra , nếu có 4g khí oxi tham gia phản ứng.
Tính số mol: nO2 =
Phương trình phản ứng: C +
Theo phương trình:

O2

CO2

1
1
1
0,125 ← 0,125 → 0,125

Thể tích khí CO2 sinh ra ở (đktc) là: VCO2 = n. 22,4 = 0,125. 22,4 = 2,8 lít

Tiết 34 - Bài 22:

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

2. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm
• Thí dụ 2: (SGK/74)

Hãy tìm thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24g cacbon.
Tính số mol: nC =
Phương trình phản ứng: C +
Theo phương trình:

1
2

O2
1
→ 2

CO2
1
→ 2

Thể tích khí O2 cần dùng ở (đktc) là: VO2 = n. 22,4 = 2. 22,4 = 44,8 lít

3/ Các ví dụ:
ví dụ 1: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu
được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành
d/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)

Cho: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5

Bước 1

Tóm tắt

mZn = 6,5 gam

Giải:
Bước 2: Tính số mol

nZn = = = 0,1 mol

a/ PTHH
b/ mHCl = ? (g)
c/ mZnCl2 = ? (g)

Bước 3,4: Viết PTHH và cân bằng

PTHH:
d/ VH2 = ? (l) ở đkc
Bước 5: Đặt tỉ lệ

Zn + 2 HCl
chia
1
2
ân

Bước 6: Nhân chéo – chia ngang tính số 0,1
?
mol các chất còn lại trong PTHH

Bước 7: Tính theo yêu cầu của đề

nh

0,2
?

 ZnCl2
chia
1
ân
nh

0,1
?

+

chia
n
nhâ

H2
1
0,1
?

mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2 = 0,1 . 136 = 13,6 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít

Ví dụ 2: Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric
acid HCl thì thu được dung dịch magnesium chloride MgCl2 và 3,36 khí
hydrogen ở đktc thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
d/Tính khối lượng magnesium chloride MgCl2 tạo thành
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5

VH2

Giải:

Tóm tắt
= 3,36 lít ở đktc

a/ PTHH
b/ mMg = ? (g)
c/ mHCl = ? (g)
d/ mMgCl2 = ? (g)
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5

nH2 = = = 0,15 mol
PTHH:

Mg + 2 HCl  MgCl2 +
chia
chia
chia
1 nh
2 nh
1
nhâ

0,15
?

ân

0,3
?

ân

0,15
?

n

H2
1
0,15
?

mMg = nMg . MMg = 0,15 . 24 = 3,6 gam
mHCl = nHCl . MHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95 gam
mMgCl2 = nMgCl2 . MMgCl2 = 0,15 . 95 = 14,25 gam

Luyện tập
to

Câu 1: Cho phương trình: CaCO3   CaO  CO2 .
Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO là
A. 0,4 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,1 mol.
Cho: Ca = 40, O = 16

Câu 2: Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối
lượng của Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 5,6 gam.
B. 11,2 gam.
C. 2,8 gam.
D. 16,8 gam.

Cho: Fe = 56

Câu 3: Cho 4,8 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo
phương trình:
Mg +2HCl 

MgCl2 + H2

Khối lượng MgCl2 tạo thành là:
A. 38g
B
B. 19g
C. 9.5g
D. 4,75g

Cho: Mg = 24, Cl = 35,5

Câu 4: Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4
theo phương trình:
Zn

+ H2SO4



ZnSO4

+

H2

Thể tích khí H2 thoát ra ở đkc ( 25°C, 1bar) là:
A. 24,79 lít
B.12,395 lít
C. 6,1975 lít
D. 3,09875 lít

Cho: Zn = 65

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng trong 5,6 lít khí oxygen
(đkc). Hỏi có bao nhiêu gam đồng (II) oxit (CuO) tạo thành?
A. 4 gam
B. 8 gam
C. 16 gam
D. 40 gam
D
Cho: Cu = 64, O = 16

Bài học đã kết thúc
 
Gửi ý kiến