Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 08h:51' 19-12-2022
Dung lượng: 483.5 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 08h:51' 19-12-2022
Dung lượng: 483.5 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Bài 22.
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC (tt)
Kiểm tra bài:
• Hãy nêu công thức chuyển đổi giữa
lượng chất và khối lượng chất.
• Hãy viết công thức chuyển đổi giữa
lượng chất và thể tích chất khí.
m = n x M (g)
m: khối lượng chất
n : số mol chất
M: khối lượng mol chất
m
n = — (mol)
M
M
n = — (mol)
m
V = 22,4 x n (l)
n :
số mol chất
V :
thể tích khí (đktc)
22,4 : thể tích 1 mol khí (đktc)
V
n = — (mol)
22,4
2. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
VD1: Cacbon cháy trong không khí sinh ra
khí cacbonic:
to
C + O2 → CO2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic (đktc)
sinh ra, nếu có 2,8 (l) khí oxi tham gia
phản ứng.
Gợi ý:
- Tìm số mol oxi tham gia phản ứng.
- Tìm số mol CO2 sinh ra sau phản ứng dựa
vào tỉ lệ các chất trong PTHH.
- Tìm thể tích CO2 (đktc) sinh ra sau phản
ứng.
Bài giải:
- Tìm số mol khí oxi tham gia phản ứng:
n
O2
=
4
32
= 0,125 (mol)
- Tìm số mol CO2 sinh ra sau phản ứng:
to
C + O2 → CO2
Theo phương trình hóa học:
1 mol O2 tham gia phản ứng, sinh ra 1 mol CO2.
Vậy: 0,125 mol O2 tham gia phản ứng, sinh ra 0,125mol
CO2.
- Tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra sau phản ứng:
VCO2 = 22,4 x n = 22,4 x 0,125 = 2,8 (l)
VD2: Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần
dùng để đốt cháy hoàn toàn 24 (g) cacbon.
Gợi ý:
- Tìm số mol cacbon tham gia phản ứng.
- Viết PTHH của cacbon cháy trong oxi.
- Tìm số mol O2 tham gia phản ứng.
- Tìm thể tích khí oxi cần dùng (đktc)
Bài giải:
- Tìm số mol C tham gia phản ứng:
n
C
=
24
= 2 (mol)
12
- Tìm số mol O2 tham gia phản ứng:
to
C + O2 → CO2
Theo phương trình hóa học:
Đốt cháy 1 mol C cần dùng 1 mol O2.
Vậy: Đốt cháy 2 mol C cần dùng 2 mol O2.
- Tìm thể tích khí O2 cần dùng (đktc):
V
O2
= 22,4 x n = 22,4 x 2 = 44,8 (l)
Các bước tiến hành:
1. Viết PTHH.
2. Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích
chất khí thành số mol chất.
3. Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham
gia hoặc chất tạo thành.
4. Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng
(m = n x M) hoặc thể tích khí ở đktc
(V = 22,4 x n).
Bài tập củng cố:
Cho khí hiđro dư đi qua đồng (II) oxit nóng màu
đen, thu được 0,32 g kim loại đồng màu đỏ và
hơi nước ngưng tụ.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính lượng đồng (II) oxit tham gia phản ứng.
c) Tính thể tích hiđro ở đktc đã tham gia phản
ứng.
d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản
ứng.
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC (tt)
Kiểm tra bài:
• Hãy nêu công thức chuyển đổi giữa
lượng chất và khối lượng chất.
• Hãy viết công thức chuyển đổi giữa
lượng chất và thể tích chất khí.
m = n x M (g)
m: khối lượng chất
n : số mol chất
M: khối lượng mol chất
m
n = — (mol)
M
M
n = — (mol)
m
V = 22,4 x n (l)
n :
số mol chất
V :
thể tích khí (đktc)
22,4 : thể tích 1 mol khí (đktc)
V
n = — (mol)
22,4
2. Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
VD1: Cacbon cháy trong không khí sinh ra
khí cacbonic:
to
C + O2 → CO2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic (đktc)
sinh ra, nếu có 2,8 (l) khí oxi tham gia
phản ứng.
Gợi ý:
- Tìm số mol oxi tham gia phản ứng.
- Tìm số mol CO2 sinh ra sau phản ứng dựa
vào tỉ lệ các chất trong PTHH.
- Tìm thể tích CO2 (đktc) sinh ra sau phản
ứng.
Bài giải:
- Tìm số mol khí oxi tham gia phản ứng:
n
O2
=
4
32
= 0,125 (mol)
- Tìm số mol CO2 sinh ra sau phản ứng:
to
C + O2 → CO2
Theo phương trình hóa học:
1 mol O2 tham gia phản ứng, sinh ra 1 mol CO2.
Vậy: 0,125 mol O2 tham gia phản ứng, sinh ra 0,125mol
CO2.
- Tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra sau phản ứng:
VCO2 = 22,4 x n = 22,4 x 0,125 = 2,8 (l)
VD2: Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần
dùng để đốt cháy hoàn toàn 24 (g) cacbon.
Gợi ý:
- Tìm số mol cacbon tham gia phản ứng.
- Viết PTHH của cacbon cháy trong oxi.
- Tìm số mol O2 tham gia phản ứng.
- Tìm thể tích khí oxi cần dùng (đktc)
Bài giải:
- Tìm số mol C tham gia phản ứng:
n
C
=
24
= 2 (mol)
12
- Tìm số mol O2 tham gia phản ứng:
to
C + O2 → CO2
Theo phương trình hóa học:
Đốt cháy 1 mol C cần dùng 1 mol O2.
Vậy: Đốt cháy 2 mol C cần dùng 2 mol O2.
- Tìm thể tích khí O2 cần dùng (đktc):
V
O2
= 22,4 x n = 22,4 x 2 = 44,8 (l)
Các bước tiến hành:
1. Viết PTHH.
2. Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích
chất khí thành số mol chất.
3. Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham
gia hoặc chất tạo thành.
4. Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng
(m = n x M) hoặc thể tích khí ở đktc
(V = 22,4 x n).
Bài tập củng cố:
Cho khí hiđro dư đi qua đồng (II) oxit nóng màu
đen, thu được 0,32 g kim loại đồng màu đỏ và
hơi nước ngưng tụ.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính lượng đồng (II) oxit tham gia phản ứng.
c) Tính thể tích hiđro ở đktc đã tham gia phản
ứng.
d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản
ứng.
 







Các ý kiến mới nhất