Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thùy Linh
Ngày gửi: 10h:12' 11-12-2009
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Hiếu
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG MỸ Trường THCS Tốt Động
Câu 1:
Nêu các bước của bài toán
tính theo phương trình hoá học?
Câu 2: Tính khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm. Biết sơ đồ phản ứng:
Al + Cl2 AlCl3
Đáp án: Các bước của bài toán tính theo phương trình hoá học:
Đổi số liệu đầu bài
Lập phương trình hoá học
Dựa vào phương trình hoá học tính số mol của chất ( mà đầu bài yêu cầu).
Chuyển đổi số mol của chất thành khối lượng hoặc thể tích ( theo yêu cầu của bài toán)
Đáp án:
Đổi số liệu:
nAl = 2,7 : 27 = 0,1 (mol)
2. Phương trình phản ứng:
2Al + 3Cl2 2AlCl3
3. Theo PTPƯ:
nCl2 = 3/2.nAl =3/2. 0,1 = 0,15 (mol)
4. Vậy khối lượng Clo cần dùng là:
m Cl2 = n x M = 0,15 x 71 = 10,65g
to
2
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 33 – Bài 22:
Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
ĐKTC = 22,4 l
mo2 = 4g
VCO2 = ?
a. Thí dụ 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc không khí sinh ra khí cacbonic:
C + O2  CO2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic (đktc) sinh ra, nếu có 4 g khí oxi tham gia phản ứng.
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Tóm tắt:
Giải:
mO2 nO2 nCO2 VCO2
Phương trình phản ứng:
C + O2 CO2
to
Theo đầu bài ta có: no2 = 4:32 = 0,125(mol)
Theo phương trình phản ứng:
nCO2 = nO2 = 0,125 (mol)
=> VCO2 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 (l)
Vậy VCO2 = 2,8 l
a. Thí dụ 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc không khí sinh ra khí cacbonic:
C + O2  CO2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic (đktc) sinh ra, nếu có 4 g khí oxi tham gia phản ứng.
Tiết 33 – Bài 22:
Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?
b. Thí dụ 2:
Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24 g cacbon?
2

ĐKTC = 22,4 l
mc = 24 g
VO2 = ?
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Tóm tắt:
Giải:
Phương trình phản ứng:
C + O2 CO2
to
Theo đầu bài ta có: nC = 24:12 = 2(mol)
Theo phương trình phản ứng:
nO2 = nC = 2 (mol)
=> Vo2 = n.22,4 = 2 .22,4 = 44,8 (l)
Vậy VO2 = 44,8 l
Tiết 33 – Bài 22:
Bài tập 1: Cho sơ đồ phản ứng: CH4 + O2 CO2 + H2O Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4. Tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành ( thể tích các khí đo ở đktc).
LUYỆN TẬP
Tóm tắt:
VCH4 = 1,12 l VO2 = ?
ĐKTC = 22,4 l VcO2 = ?
Bài làm
Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

to
Theo đầu bài ta có: nCH4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng: no2 = 2nCH4 = 2. 0,05 = 0,1 (mol)
=> Vo2 = n.22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
Vco2 = n. 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
VẬY VO2 = 2,24 l; VcO2 = 1,12l
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
nco2 = nCH4 = 0,05 ( mol)
Tiết 33 – Bài 22:
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại R ( có hóa trị I trong hợp chất )tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Clo(đktc) theo sơ đồ phản ứng:
R + Cl2 RCl
Xác định tên kim loại R và tính khối lượng hợp chất tạo thành?
Tóm tắt: mR = 2,3 g R = ?
R – I ( HC ) m HC = ? vcl2 = 22,4 l
Bài làm
Phương trình phản ứng:
2R + Cl2 2RCl

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
to
Theo đầu bài ta có: nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng:
nR = nRCl = 2nCl2= 2. 0,05 = 0,1 (mol)
=> MR = 2,3 : 0,1 = 23 (g)  R là natri ( Na)
mRCl = mNaCl = 0,1.( 23 + 35,5) = 0,1.58,5 = 5,85
Vậy R là Na mNaCl = 5,85 ( g)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài
Làm bài tập: 1.a; 2; 3.c,d ; 4; 5.
Đọc trước bài luyện tập
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHOẺ!
Chúc các em học giỏi !
 
Gửi ý kiến