Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Tuấn
Ngày gửi: 10h:37' 10-12-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
GV. HOÀNG ĐÌNH TUẤN

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP !
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoà tan Na2O vào 2,7g H2O thu được 12g NaOH. Hãy tính khối lượng Na2O đem hoà tan ?
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Trả lời.
Hoà tan Na2O vào 2,7g H2O thu được 12g NaOH. Hãy tính khối lượng Na2O đem hoà tan ?
Gọi x là khối lượng của Na2O
Áp dụng ĐLBT khối lượng:
Na2O + H2O 2 NaOH
x g 2,7 g 12 g
=> X = 12- 2,7 = 9,3(gam)
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
I. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm.
BÀI TOÁN 1:
Hoà tan Na2O vào H2O thu được 12g NaOH. Hãy tính khối lượng Na2O đem hoà tan ?
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
Giải
Các bước tiến hành giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia và sản phẩm:
1. Lập PTHH.

2. Chuyển đổi khối lượng chất (chất tham gia hoặc sản phẩm ) thành số mol chất.

3. Dựa vào PTHH , tính số mol chất cần tìm (chất tham gia hoặc sản phẩm )

4. Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng chất (m = n.M)
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
Bài toán 2: Khi nung 19,6g Cu(OH)2 thu được CuO và H2O
Tính khối lượng của CuO tạo thành sau phản ứng?
+ Khối lượng CuO thu được:
mCuO = 0,2 x 80 = 16 (gam)
+ PTHH
+ Số mol của Cu(OH)2 P/Ư
1 mol 1 mol 1 mol
0,2 mol 0,2 mol
+ Theo PTHH
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
I. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm.
Thảo luận
BÀI TOÁN 3:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
H2O H2 + O2
Sau khi phản ứng kết thúc thu được 16g oxi.
A. Tính khối lượng nước cần dùng.
B. Tính khối lượng khí H2 thu được sau phản ứng.
điện phân
Giải:
Ta có PTHH
2H2O 2 H2 + O2
Theo PT 2. 18 g 2. 2g 32g
Theo đề x g y g 16 g
Vậy: x = H2O

y = H2

*Trường hợp gặp bài toán cho biết lượng của cả 2 chất phản ứng và yêu cầu tính lượng chất mới sinh ra. Trong số 2 chất phản ứng sẽ có 1 chất phản ứng hết, chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư. Lượng chất mới sinh ra tính theo lượng chất nào phản ứng hết. Do đó phải tìm xem trong 2 chất, chất nào phản ứng hết.
Cách giải: Lập tỉ số:

So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết. Tính toán các chất còn lại theo chất phản ứng hết.
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
Lưu ý:
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
C
VD:
A + B
Với
Số mol chất A (theo PT)
Số mol chất A (theo đề bài)
Số mol chất B (theo đề bài)
Số mol chất B (theo PT)
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 22.
I. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm.
Cho 0,5 mol CaO tác dụng với 2mol CO2. Tính khối lượng đá vôi CaCO3 tạo thành sau phản ứng?

- Bài toán 4:
Giải:
PTHH CaO + CO2 CaCO3
Theo PTHH 1 mol 1mol 1mol
Theo đề 0,5 mol 2mol
Lập tỉ số:

=>
Nên số mol CaCO3 tính theo số mol CaO
Bài tập củng cố
Câu1: Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic

C + O2 CO2

Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol C là

A. 6,4g. C. 9,6g.
B. 12,8g. D. 3,2g.

t0
B
Câu2: Đề bài : Đem phân huỷ 10g CaCO3 thu được CaO và CO2. Tính khối lượng CaO thu được ?
Giải : Bạn AN đã giải bài toán như sau:
CaO + CO2 CaCO3
có:
Theo tỉ lệ PT :

→ mCaO = n .M = 0,1. 56 = 5,6 (g).
Hãy cho biết bạn An làm bài như vậy đã đúng chưa ?

to
GHI NHỚ:
Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
1. Lập PTHH.
2. Chuyển đổi khối lượng chất ( tham gia hoặc sản phẩm ) thành số mol chất ?
3. Dựa vào PTHH , tính số mol chất cần tìm (tham gia hoặc sản phẩm )
4. Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng ( n = m.M )
Bài tập về nhà:
1.Học bài .
2.Hoàn thành tiếp bài 3a,b /71 SGK vào vở BT.
3. Đọc và tìm hiểu trước mục2.Bài 22: Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm ?
TRÒ CHƠI
THI GIẢI TOÁN NHANH
6,4 g oxi tham gia phản ứng hoàn toàn với sắt theo sơ đồ phản ứng sau:

Fe + O2 Fe3O4

Tính khối lượng Fe3O4 ?
t0
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QÚI THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến