Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 31-32. Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 16h:03' 03-04-2011
Dung lượng: 176.6 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
các thầy, cô giáo về dự giờ lớp 4c
Nhiệt liệt chào mừng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân dùng để làm gì ?
 Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu.
Xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân:
“ Vì không ai biết cười, cả vương quốc chìm trong sự u buồn.”
 Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: vì không ai biết cười
Bài 32, tiết 137
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ CON VẬT
GVBM:
I. TÌM HIỂU BÀI
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)

- Đọc văn bản (SGK/139).
- Phân đoạn, xác định nội dung chính từng đoạn.
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
Văn bản chia thành 6 đoạn.
- Đoạn 1 (từ đầu… “thủng núi”): Giới thiệu chung về con tê tê.
- Đoạn 2 (tiếp… “chỏm đuôi”): Tả bộ vảy con tê tê.
- Đoạn 3 (tiếp… “kì hết mới thôi”): Tả miệng, hàm, lưỡi và cách săn mồi của tê tê.
- Đoạn 4 (tiếp… “ẩn mình trong lòng đất”): Tả chân, móng, cách đào đất của tê tê.
- Đoạn 5 (tiếp… “lăn ra ngoài miệng lỗ”): Tả nhược điểm của tê tê.
- Đoạn 6 (phần còn lại): Khẳng định ích lợi của tê tê.

- Tác giả chú ý đến đăc điểm nào khi tả hình dáng bên ngoài của tê tê ?
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
* Hình dáng:
Bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân.
* Đặc điểm cần chú ý.
Bộ vẩy của con tê tê
 Là nét khác biệt giúp phân biệt nó với các con vật khác.
- “giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều” , “như bộ giáp sắt”.
 so sánh
I. TÌM HIỂU BÀI
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)

Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lý thú ?
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
Hoạt động của tê tê
bắt kiến
đào đất
“nó thè cái lưỡi…kì hết mới thôi”.
“nó dũi đầu xuống đào… ẩn mình trong lòng đất.”
I. TÌM HIỂU BÀI
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
a. Bố cục văn bản: SGK/ 139
b. Đặc điểm tác giả chú ý khi tả hình dáng bên ngoài: bộ vảy

 Vận dụng phép so sánh để phân biệt tê tê với các loài vật khác.
c. Hoạt động của tê tê:
- Bắt kiến
- Đào đất
 Quan sát tỉ mỉ, chọn lọc nhiều điểm lý thú.
Phần HS ghi bài.
I. TÌM HIỂU BÀI
* Văn bản “Con tê tê ” (SGK/ 139)
II. THỰC HÀNH
Bài tập 2, bài tập 3 (SGK/140)
DẶN DÒ
- Làm BT (SGK/140)
- Học nội dung ôn tập KT HKII
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓