Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: quàng văn áo
Ngày gửi: 21h:10' 21-03-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: quàng văn áo
Ngày gửi: 21h:10' 21-03-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH & THCS SỐP CỘP
TOÁN
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1 + 2 + 3)
GV: QUÀNG VĂN ÁO
LỚP 4A5
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
67 358
Sáu mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi tám.
7 000
72 315
Bảy mươi hai nghìn, ba trăm mười lăm.
70 000
124 701
Một trăm hai mươi tư nghìn, bảy trăm linh một.
700
1 321 107
Một triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm linh bảy.
7
a) 2357
b) 45 017
c) 512 879
d) 6 452 760
a. Ba số tự nhiên liên tiếp: 219; ... ; 221 3123; 3124; ...
b. Ba số lẻ liên tiếp: 1233; .... ; 1237 ....; 1141; 1143
c. Ba số chẵn liên tiếp: ... .; 238; 240. 5142; ... ; 5146
3125
220
1235
1139
236
5144
a, Khác 0
b, Có 2 chữ số
c, Có 3 chữ số
a, Số tự nhiên bé nhất khác 0 là 1
b, Số tự nhiên bé nhất có 2 chữ số là 10
c, Số tự nhiên bé nhất có 3 chữ số là 100
10
a) Viết số lớn nhất có sáu chữ số
b) Viết số bé nhất có sáu chữ số
a) Số lớn nhất có sáu chữ số là 999 999
b) Số bé nhất có sáu chữ số là 100 000
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
6. Chơi trò chơi "Nhóm nào xếp đúng thứ tự ?"
Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 3 bạn tham gia. Mỗi bạn nhận một hình quả táo có ghi một số. Các bạn thảo luận để xếp hàng đúng thứ tự (từ lớn đến bé hoặc ngược lại). Đội xếp nhanh nhất và đúng thì thắng cuộc.
Bài giải:
So sánh các số đã cho ta có :
13 508 < 13 512 < 13 608
Vậy các quả táo đã cho được sắp xếp như sau :
Hoặc :
>
<
>
<
<
<
8
a, Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
b, Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
1 572
1 568
1 324
898
7 236
7 248
2 814
2 763
a, Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
b, Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8. a) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé : 1324 ; 1568 ; 898 ; 1572.
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 2814 ; 7248 ; 2763 ; 7236.
Bài giải:
a) So sánh các số ta có :
1572 > 1568 > 1324 > 898.
Vậy các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
1572 ; 1568 ; 1324 ; 898.
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 2814 ; 7248 ; 2763 ; 7236.
Bài giải:
2763 < 2814 < 7236 < 7248
Vậy các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là :
2763 ; 2814 ; 7236 ; 7248.
9. Tìm xx biết 37 < xx < 43 và :
a) xx là số chẵn b) xx là số lẻ c) xx là số tròn chục.
a) Các số chẵn lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
Vậy x là: 38 ; 40 ; 42.
38 ; 40 ; 42.
b) Các số lẻ lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
39; 41.
Vậy x là: 39; 41.
c) Số tròn chục lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
40.
Vậy x là: 40.
10. a) Viết số lớn nhất có 6 chữ số.
b) Viết số bé nhất có sáu chữ số.
Bài giải:
a) Số lớn nhất có 6 chữ số là : 999 999.
b) Số bé nhất có sáu chữ số : 100 000.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
11. Chơi trò chơi “Đố bạn số nào chia hết cho … ?”
Em và bạn nêu câu hỏi và giải đố. Chẳng hạn, em nêu : “Đố bạn viết đúng ba số chia hết cho cả 2 và 5”. Bạn viết ra nháp, mỗi số viết đúng thì được 1 điểm. Sau đó đổi vai, làm tương tự. Sau 3 phút, ai nhiều điểm hơn thì thắng cuộc.
Ví dụ :
• Các số chia hết cho 2 : 68 ; 94 ; 256 ; 1700 ; 9752 ; …
• Các số chia hết cho 5 : 75 ; 120 ; 345 ; 2000 ; 14 505 ; …
• Các số chia hết cho 3 : 36 ; 72 ; 123 ; 5025 ; 99999 ; …
• Các số chia hết cho 9 : 108 ; 612 ; 3852 ; 11700 ; 26343 ; …
2
8
0
5
13. Cho ba chữ số 0; 1; 3. Hãy viết các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Bài giải:
Từ ba chữ số 0; 1; 3 ta viết được các có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 là : 130 ; 310.
14. Mẹ đi chợ mua một số táo rồi xếp vào các đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó. Hỏi mẹ mua bao nhiêu quả táo, biết số táo mẹ mua ít hơn 25 quả.
Bài giải:
Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó nên số táo phải là số vừa chia hết cho 4 vừa chia hết cho 5.
Lại có số táo ít hơn 25 quả nên số đó phải bé hơn 25.
Vậy số cần tìm là 20, hay mẹ mua 20 quả táo.
TẠM BIỆT CÁC EM!
TOÁN
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1 + 2 + 3)
GV: QUÀNG VĂN ÁO
LỚP 4A5
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
67 358
Sáu mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi tám.
7 000
72 315
Bảy mươi hai nghìn, ba trăm mười lăm.
70 000
124 701
Một trăm hai mươi tư nghìn, bảy trăm linh một.
700
1 321 107
Một triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm linh bảy.
7
a) 2357
b) 45 017
c) 512 879
d) 6 452 760
a. Ba số tự nhiên liên tiếp: 219; ... ; 221 3123; 3124; ...
b. Ba số lẻ liên tiếp: 1233; .... ; 1237 ....; 1141; 1143
c. Ba số chẵn liên tiếp: ... .; 238; 240. 5142; ... ; 5146
3125
220
1235
1139
236
5144
a, Khác 0
b, Có 2 chữ số
c, Có 3 chữ số
a, Số tự nhiên bé nhất khác 0 là 1
b, Số tự nhiên bé nhất có 2 chữ số là 10
c, Số tự nhiên bé nhất có 3 chữ số là 100
10
a) Viết số lớn nhất có sáu chữ số
b) Viết số bé nhất có sáu chữ số
a) Số lớn nhất có sáu chữ số là 999 999
b) Số bé nhất có sáu chữ số là 100 000
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
6. Chơi trò chơi "Nhóm nào xếp đúng thứ tự ?"
Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 3 bạn tham gia. Mỗi bạn nhận một hình quả táo có ghi một số. Các bạn thảo luận để xếp hàng đúng thứ tự (từ lớn đến bé hoặc ngược lại). Đội xếp nhanh nhất và đúng thì thắng cuộc.
Bài giải:
So sánh các số đã cho ta có :
13 508 < 13 512 < 13 608
Vậy các quả táo đã cho được sắp xếp như sau :
Hoặc :
>
<
>
<
<
<
8
a, Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
b, Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
1 572
1 568
1 324
898
7 236
7 248
2 814
2 763
a, Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
b, Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8. a) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé : 1324 ; 1568 ; 898 ; 1572.
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 2814 ; 7248 ; 2763 ; 7236.
Bài giải:
a) So sánh các số ta có :
1572 > 1568 > 1324 > 898.
Vậy các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
1572 ; 1568 ; 1324 ; 898.
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 2814 ; 7248 ; 2763 ; 7236.
Bài giải:
2763 < 2814 < 7236 < 7248
Vậy các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là :
2763 ; 2814 ; 7236 ; 7248.
9. Tìm xx biết 37 < xx < 43 và :
a) xx là số chẵn b) xx là số lẻ c) xx là số tròn chục.
a) Các số chẵn lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
Vậy x là: 38 ; 40 ; 42.
38 ; 40 ; 42.
b) Các số lẻ lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
39; 41.
Vậy x là: 39; 41.
c) Số tròn chục lớn hơn 37 và bé hơn 43 là:
40.
Vậy x là: 40.
10. a) Viết số lớn nhất có 6 chữ số.
b) Viết số bé nhất có sáu chữ số.
Bài giải:
a) Số lớn nhất có 6 chữ số là : 999 999.
b) Số bé nhất có sáu chữ số : 100 000.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết giá trị của một chữ số trong một số cụ thể
11. Chơi trò chơi “Đố bạn số nào chia hết cho … ?”
Em và bạn nêu câu hỏi và giải đố. Chẳng hạn, em nêu : “Đố bạn viết đúng ba số chia hết cho cả 2 và 5”. Bạn viết ra nháp, mỗi số viết đúng thì được 1 điểm. Sau đó đổi vai, làm tương tự. Sau 3 phút, ai nhiều điểm hơn thì thắng cuộc.
Ví dụ :
• Các số chia hết cho 2 : 68 ; 94 ; 256 ; 1700 ; 9752 ; …
• Các số chia hết cho 5 : 75 ; 120 ; 345 ; 2000 ; 14 505 ; …
• Các số chia hết cho 3 : 36 ; 72 ; 123 ; 5025 ; 99999 ; …
• Các số chia hết cho 9 : 108 ; 612 ; 3852 ; 11700 ; 26343 ; …
2
8
0
5
13. Cho ba chữ số 0; 1; 3. Hãy viết các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Bài giải:
Từ ba chữ số 0; 1; 3 ta viết được các có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 là : 130 ; 310.
14. Mẹ đi chợ mua một số táo rồi xếp vào các đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó. Hỏi mẹ mua bao nhiêu quả táo, biết số táo mẹ mua ít hơn 25 quả.
Bài giải:
Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó nên số táo phải là số vừa chia hết cho 4 vừa chia hết cho 5.
Lại có số táo ít hơn 25 quả nên số đó phải bé hơn 25.
Vậy số cần tìm là 20, hay mẹ mua 20 quả táo.
TẠM BIỆT CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất