Ôn tập về Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Phín
Ngày gửi: 16h:10' 05-10-2025
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Phín
Ngày gửi: 16h:10' 05-10-2025
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
m/
KHỞI
G
N
Ộ
Đ
m/
m/
Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2025
Toán
Bài 11:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó ( Tiết 2)
m/
LUYỆN TẬP
m/
Bài 1:
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu
hoạch nhiều hơn năm ngoái là 36 tấn và bằng
sản lượng năm ngoái. Hỏi mỗi năm bác Ba thu
hoạch được bao nhiêu tấn xoài?
m/
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tấn xoài năm ngoái = Giá trị 1 phần x số
phần xoài năm ngoái
4. Tìm số tấn xoài năm nay = số tấn xoài năm ngoái +
36 tấn
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Năm ngoái:
Năm nay:
36 tấn
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Năm ngoái bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
(36 : 2) x 3 = 54 (tấn)
Năm nay bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
54 + 36 = 90 (tấn)
Đáp số: Năm ngoái: 54 tấn xoài
Năm nay: 90 tấn xoài
m/
Bài 2:
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ
gấp 4 lần tuổi Bin. Hỏi năm nay Bin bao nhiêu tuổi?
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tuổi của Bin hiện nay
m/
Giải thích:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé
là tuổi Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ
số của tuổi Bin và tuổi mẹ là
(vì tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin).
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
? tuổi
Tuổi Bin:
Tuổi mẹ:
27 tuổi
m/
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị 1 phần hay tuổi của Bin năm nay là:
27 : 3 = 9 (tuổi )
Đáp số: 9 tuổi
m/
Số?
Bài 3:
Từ nhà Nam đến trường học phải đi qua công viên.
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên bằng quãng
đường từ công viên đến trường học và ngắn hơn quãng
đường từ công viên đến trường học là 250 m. Quãng
đường từ nhà Nam đến trường học dài .?. m.
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến công viên
4. Tìm quãng đường từ công viên đến trường học
5. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến trường học
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Từ nhà đến CV:
Từ CV đến trường học:
250 m
m/
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên dài:
250 : 1 x 2 = 500 (m)
Quãng đường từ công viên đến trường học dài:
500 + 250 = 750 (m).
Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài:
500 + 750 = 1 250 (m)
Đáp số: 1 250 m
m/
m/
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có hiệu là 10
Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số =
m/
-Lớp 5A trồng được nhiều hơn lớp 5B là 10 cây
- Hiệu số cây hai lớp là 10, tỉ số cây hai lớp là
- Giá trị 1 phần là: 10 : (35 – 33) = 5 (cây)
- Tổng số cây hai lớp gồm 35 + 33 = 68 (phần)
- Tổng số cây hai lớp là: 68 x 5 = 340 (cây)
m/
Dặn dò
Làm bài tập
Xem bài tt
m/
KHỞI
G
N
Ộ
Đ
m/
m/
Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2025
Toán
Bài 11:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó ( Tiết 2)
m/
LUYỆN TẬP
m/
Bài 1:
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu
hoạch nhiều hơn năm ngoái là 36 tấn và bằng
sản lượng năm ngoái. Hỏi mỗi năm bác Ba thu
hoạch được bao nhiêu tấn xoài?
m/
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tấn xoài năm ngoái = Giá trị 1 phần x số
phần xoài năm ngoái
4. Tìm số tấn xoài năm nay = số tấn xoài năm ngoái +
36 tấn
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Năm ngoái:
Năm nay:
36 tấn
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Năm ngoái bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
(36 : 2) x 3 = 54 (tấn)
Năm nay bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
54 + 36 = 90 (tấn)
Đáp số: Năm ngoái: 54 tấn xoài
Năm nay: 90 tấn xoài
m/
Bài 2:
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ
gấp 4 lần tuổi Bin. Hỏi năm nay Bin bao nhiêu tuổi?
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tuổi của Bin hiện nay
m/
Giải thích:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé
là tuổi Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ
số của tuổi Bin và tuổi mẹ là
(vì tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin).
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
? tuổi
Tuổi Bin:
Tuổi mẹ:
27 tuổi
m/
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị 1 phần hay tuổi của Bin năm nay là:
27 : 3 = 9 (tuổi )
Đáp số: 9 tuổi
m/
Số?
Bài 3:
Từ nhà Nam đến trường học phải đi qua công viên.
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên bằng quãng
đường từ công viên đến trường học và ngắn hơn quãng
đường từ công viên đến trường học là 250 m. Quãng
đường từ nhà Nam đến trường học dài .?. m.
m/
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến công viên
4. Tìm quãng đường từ công viên đến trường học
5. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến trường học
m/
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Từ nhà đến CV:
Từ CV đến trường học:
250 m
m/
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên dài:
250 : 1 x 2 = 500 (m)
Quãng đường từ công viên đến trường học dài:
500 + 250 = 750 (m).
Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài:
500 + 750 = 1 250 (m)
Đáp số: 1 250 m
m/
m/
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có hiệu là 10
Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số =
m/
-Lớp 5A trồng được nhiều hơn lớp 5B là 10 cây
- Hiệu số cây hai lớp là 10, tỉ số cây hai lớp là
- Giá trị 1 phần là: 10 : (35 – 33) = 5 (cây)
- Tổng số cây hai lớp gồm 35 + 33 = 68 (phần)
- Tổng số cây hai lớp là: 68 x 5 = 340 (cây)
m/
Dặn dò
Làm bài tập
Xem bài tt
m/
 








Các ý kiến mới nhất