Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan hoc 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Tuấn Anh
Ngày gửi: 13h:06' 11-10-2022
Dung lượng: 137.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tiết 3. Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
1. Nhắc lại kiến thức.
2x4.(3x2 – y + 1)
= 2x4.3x2 – 2x4.y + 2x4.1
= 6x6 – x4y + 2x4

A.(B + C + D) = AB + AC + AD

2. Quy tắc.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 1: Làm tính nhân.
a. (x + 2) (y – 4) = xy + x.(-4) + 2.y + 2(-4)
= xy – 4x + 2y – 8
b. (x - 1) (4x2 – 3x + 1) = x.4x2 + x.(-3) + x.1 + (-1).4x2 + (-1).(-3x) + (-1).1
= 4x3 – 3x + x – 4x2 + 3x – 1
= 4x3 + (-3x + x + 3x) – 4x2 – 1
= 4x3 + x – 4x2 - 1

 Chú ý. Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ 1b, ta còn có thể trình bày như
sau:
(x-1) (4x2 – 3x + 1)
Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần
Đa thức này viết dưới đa thức kia
Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột
Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa
thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
Cộng theo từng cột.

(4x2 – 3x + 1)
(x - 1)
– 4x2 + 3x – 1
4x3 – 3x + x
4x3 + x – 4x2 - 1

3. Áp dụng.
Ví dụ 2. Làm tính nhân.
a. (x + 5) (x4 + 5x – 7) = x.x4 + x.5x + x.(-7) + 5.x4 + 5.5x + 5.(-7)
= x5 + 5x2 – 7x + 5x4 + 25x – 35
= x5 – 5x2 + (-7x + 25x) + 5x4 – 35
= x5 – 5x2 + 18x + 5x4 - 35
b. (xy – 3) (xy + 7) = xy.xy + xy.7 + (-3).xy + (-3).7
= x2y2 + 7xy – 3xy – 21
= x2y2 + (7xy – 3xy) - 21
= x2y2 + 4xy - 21

Ví dụ 3. Viết biểu thức tính diện tích của một hình chữ nhật theo x và y, biết hai
kích thước của hình chữ nhật đó là: (2x + y) và (2x – y)
Áp dụng: Tính diện tích hình chữ nhật khi x = 2,5 mét và y = 1 mét
Shcn = a.b
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + y).(2x – y)
= 2x.2x + 2x.(-y) + y.2x + y.(-y)
= 4x2 – 2xy + 2xy – y2
= 4x2 – y2
Thay x = 2,5 và y = 1 ta được:
4.2,52 – 12 = 4.6,25 – 1
= 24 m2

*Bài tập củng cố.

Bài 1. (bài 7,8 sách giáo khoa)
a) (x2 – 2x + 1)( x – 1)   = x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1
   = x3 – (x2 + 2x2) + (2x + x) – 1
   = x3 – 3x2 + 3x – 1
b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x)
= x3.5 + (–2x2).5 + x.5 + (–1).5 + x3.(–x) + (–2x2).(–x) + x.(–x) + (–1).(–x)
= 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 + 2x3 – x2 + x
= –x4 + (5x3 + 2x3) – (10x2 + x2) + (5x + x) – 5
= –x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5

*Bài tập củng cố.

Bài 1. (bài 7,8 sách giáo khoa)

d. (x2 – xy + y2)(x + y) = (x2 – xy + y2).x + (x2 – xy + y2).y
   = x2.x + (–xy).x + y2.x + x2.y + (–xy).y + y2.y
   = x3 – x2y + xy2 + x2y – xy2 + y3
   = x3 + y3 + (xy2 – xy2) + (xy2 – xy2)
   = x3 + y3

Bài 2. Thực hiện phép tính.
a. (x – 1) (x + 1) (x + 2) = (x2 + x – x – 1) (x + 2)
= (x2 – 1) (x + 2)
= x3 + 2x2 - x – 2
b. x2y4(2x + y) (2x – y)

= x2y4(4x2 – 2xy + 2xy – y2)
= x2y4(4x2 – y2)
= 2x4y4 - x2y6

c. (x - ) (x + ) (4x – 1)

= (x2 +x - x - ) (4x – 1)
= (x2 - ) (4x – 1)
= 4x3 – x2 – x +

Bài 3. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của
biến:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.
= +3
=
= ( 2x2 – 2x2) + (3x – 10x + 6x + x) + (-15 + 7)
= -8
Vậy. Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến

Bài 4. Chứng minh:
a. (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 - 1
b. (x3 + x2y + xy2 + y3)(x - y) = x4 – y4
Giải:
a. Ta có: VT = (x – 1)(x2 + x +1)
  = x.(x2 + x +1) + (– 1)(x2 + x +1)
      = x3 + x2 + x – x2 – x – 1
      = x3 – 1 = VP

b. Ta có: VT = (x3 + x2y + xy2 + y3)(x - y)
  = ( x- y). (x3 + x2y + xy2 + y3).
      = x. (x3 + x2y + xy2 + y3 ) - y(x3 + x2y + xy2 + y3)
      = x4 + x3y + x2y2 + xy3 – x3y – x2y2 – xy3 – y4
      = x4 – y4 = VP

Vậy đẳng thức được chứng minh.
Vậy đẳng thức được chứng minh.

Bài 5. Tìm x, biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x
(48x2 – 48x2) + (– 12x – 20x + 3x + 112x)
83x
x
x
Vậy: x = 1

= 81
= 81 – 5 + 7
= 83
= 83 : 83
=1
 
Gửi ý kiến