Bài 1. Tôi và các bạn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thúy
Ngày gửi: 21h:12' 23-10-2021
Dung lượng: 31.8 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thúy
Ngày gửi: 21h:12' 23-10-2021
Dung lượng: 31.8 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân vật này?
Em có cảm xúc và suy nghĩ gì sau khi xem đoạn video trên?
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
I
Quan sát sách giáo khoa Ngữ văn trang 10:
Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề nào? Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu.
1
2
3
Chủ đề tình bạn
Ngữ liệu
Thể loại chính: truyện đồng thoại
II. Tri thức Ngữ văn
II
TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Truyện và truyện đồng thoại
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
TRI THỨC NGỮ VĂN
b) Cốt truyện
Là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
c) Nhân vật
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
TRI THỨC NGỮ VĂN
d) Người kể chuyện
Là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.
TRI THỨC NGỮ VĂN
e) Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào ?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng ?
A. – Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. – Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. – Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Mẹ chú yêu chú lắm” là lời của ai ?
A. Ngựa mẹ
B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm” nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng” thể hiện :
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động
TRI THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Chúc các em
học tốt nhé!
Em có cảm xúc và suy nghĩ gì sau khi xem đoạn video trên?
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
I
Quan sát sách giáo khoa Ngữ văn trang 10:
Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề nào? Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu.
1
2
3
Chủ đề tình bạn
Ngữ liệu
Thể loại chính: truyện đồng thoại
II. Tri thức Ngữ văn
II
TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Truyện và truyện đồng thoại
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
TRI THỨC NGỮ VĂN
b) Cốt truyện
Là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
c) Nhân vật
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
TRI THỨC NGỮ VĂN
d) Người kể chuyện
Là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.
TRI THỨC NGỮ VĂN
e) Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào ?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng ?
A. – Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. – Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. – Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Mẹ chú yêu chú lắm” là lời của ai ?
A. Ngựa mẹ
B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm” nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu “Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng” thể hiện :
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động
TRI THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Chúc các em
học tốt nhé!
 







Các ý kiến mới nhất