Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:04' 02-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1250
Số lượt thích: 0 người
TỔNG KẾT CHƯƠNG I
ĐIỆN HỌC
V
Â
T
L
Ý
9
* TRƯỜNG THCS *
Tổng kết chương 1: ĐIỆN HỌC)
Tiết 19 - Bài 20: Tổng kết chương I
ĐIỆN HỌC
I. Nhắc lại kiến thức trọng tâm.
CHỦ ĐỀ 1
CHỦ ĐỀ 2
CHỦ ĐỀ 3
II - Vận dụng:
Câu 1:
Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác các giá trị trên.
Câu 2:
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗ dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
Câu 3: Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 1A có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:





A. 80V vì R tđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V, R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 4: Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D. 15V
II. Vận dụng
Bài 1: (Bài 12/ SGK)
Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dầy dẫn này là 0,2 A. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A B. 0,8 A C. 1 A
D. Một giá trị khác các giá trị trên.
Tóm tắt:
U1 = 3V
I1 = 0,2A;
U2 = U1 + 12
I2 = ?
Bài giải:
Vì U2 = U1 + 12
= 3 + 12 = 15V = 5.U1
Do đó U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I = 1A.
Bài 2:( Bài 13/SGK) Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát hiểu nào sau ở đây là đúng khi tính thương số U/I cho mỗi dây dẫn.
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D. Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
B
Bài 3: (Bài 14 SGK ): 
Điện R1 = 30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?
A. 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A.
B. 70V, vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở R2 chịu được 10V.
C. 120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có cường độ dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A.
D. 40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chiu đươc dòng điên có cường đô 1A.
D
 
Bài 5 (Bài 17 - SGK ): Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I’ = 1,6A. Hãy tính R1 và R2
Tóm tắt:
R1 nối tiếp R2
Unt = 12V
Int = 0,3A
R1 song song R2
Uss = 12V
Iss = 1,6ª
R1 = ?; R2 = ?
Khi R1 mắc nối tiếp với R2 thì



Khi R1 mắc song song với R2 thì: :



 
Thay (1) vào (2) ta được R1.R2 = 300
Ta có: R2 = 40 – R1 → R1.(40 – R1) = 300
↔ - R12 + 40R1 – 300 = 0 (*)
Giải (*) ta được: R1 = 30Ω; R2 = 10Ω
hoặc R1 = 10Ω; R2 = 30Ω.
Bài giải:
Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn này có điện trở lớn. Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ tỏa ra ở đoạn dây dẫn này
b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động bình thường.
 
Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
 S = 0,045.10-6 (m2) = 0,045 (mm2)
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
d ≈ 0,24 mm
Bài 7: (Bài 19 – SGK) Một bếp điện loại 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 l nước có nhiệt độ ban đầu 25oc. Hiệu suất của quy trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K.
b. Mỗi ngày đun sôi 41 nước bằng bếp điện trên đây cùng với điều kiện đã cho, thì trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 700 đồng mỗi kW.h.
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 21 nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?
Tóm tắt:
Bếp điện: Um = 220V, Pm = 1000W
U = 220V; V1 = 2l ↔ m1 = 2kg
T0 = 25ºC; H = 85%
a) c = 4200J/kg.K; t = ?
b) V2 = 4l ↔ m2 = 4kg
700 đồng/1kW.h; Tiền = ?
c) Gập đôi dây; t’ = ?
Lời giải:
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
Qcó ích = m1.c.Δtº = 2.4200.(100 – 25) = 630000 (J)
Nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra là:
Vì U = Um = 220 nên bếp hoạt động với công suất
P = Pm = 1000W
Ta có: Qtp = A = P.t
Thời gian đun sôi nước là:
t = Qtp/P = 741176,5/1000 = 741 (s) = 12,35 phút
b) Nhiệt lượng do bếp tỏa ra để đun sôi 4 lít nước là:
Q1 = 2.Qtp = 2.741176,5 = 1482353 (J) (vì m2 = 4kg = 2m1)
Nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra trong 30 ngày là:
Q2 = 1482353.30 = 44470590 (J)
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng là:
A = Q2 = 44470590 J = 12,35kW.h (vì 1kW.h = 3600000J)
Tiền điện phải trả là: Tiền = A.700 = 12,35.700 = 8645 đồng
c) Do gập đôi dây điện trở nên: tiết diện dây tăng 2 lần
⇒ điện trở giảm 2 lần và chiều dài dây giảm 2 lần ⇒ điện trở giảm 2 lần. Vậy R giảm 4 lần
Dựa vào công thức P = U2/R nên khi R giảm 4 lần thì P tăng 4 lần, khi đó:
P’ = 4.1000 = 4000 (W)
Thời gian đun sôi nước là: t’ = Qtp/P = 741176,5/4000 = 185 (s) = 3,08 phút
Bài 8 (Bài 20 -SGK): Một khu dân cư sử dụng công suất điện trung bình là 4,95 kW với hiệu điện thế 220V. Dây tải điện từ trạm cung cấp tới khu dân cư này có điện trở tổng cộng là 0,4Ω.
a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện.
b. Tính tiền điện mà khu này phải trả trong một tháng (30 ngày), biết rằng thời gian dùng điện trong một ngày trung bình là 6 giờ và giá điện 700 đồng mỗi kW.h.
c. Tính điện năng hao phí trên đây tải điện trong một tháng.
Tóm tắt:
P = 4,95kW = 4950W
U = 220V
Rdây tải = Rd = 0,4Ω
a) U = ?
b) t0 = 6h; t = 6.30 = 180h
700 đồng/1kW.h; T = ? đồng
c) Ahao phí = Ahp = ?
Tóm tắt:
P = 4,95kW = 4950W; U = 220V; Rdây tải = Rd = 0,4Ω
a) U = ?
b) t0 = 6h; t = 6.30 = 180h; 700 đồng/1kW.h; T = ? đồng
c) Ahao phí = Ahp = ?
Lời giải:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
I = P/U = 4950/220 = 22,5 A
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện là:
UAB = U + ΔU = U + I.Rd = 220 + 22,5.0,4 = 229 (V)
(ΔU là phần hiệu điện thế bị hao hụt do dây truyền tải có điện trở Rd)
b) Lượng điện năng tiêu thụ trong một tháng là:
A = P.t = 4,95kW.180h = 891 kW.h
Tiền điện phải trả trong một tháng là:
T = A.700 = 891.700 = 623700 đồng
c) Lượng điện năng hao phí trên đường dây tải trong một tháng là:
Ahp = Php.t = I2.Rd.t = (22,5)2.0,4.180h = 36450W.h = 36,45 kW.h
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập từ bài 1 đến bài 20: học thuộc kiến thức chính trong mỗi chủ đề (Đặc biệt ghi nhớ nội dung định luật Ohm và định luật Jun- Lexo; các hệ thức -công thức trong chương)
Xem và làm lại các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tâp đã làm ; Tự hoàn thành việc ghi nhớ các nội dung đã học trong chương I – Phần tổng kết chương.
Tiết 20:Tổng kết chương I.Điện học (T2)
Hãy yêu thích việc mình làm
Bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
Và việc mình làm có hiệu quả hơn !
Chào tạm biệt quý Thầy, Cô
Chúc quý thầy cô sức khỏe. Thành công!
chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 
Gửi ý kiến