Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 22h:11' 15-11-2020
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 22h:11' 15-11-2020
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
Tiết 52-53
Tổng kết về từ vựng
TỪ THƯỢNG THANH,
TỪ TƯỢNG HÌNH
VÀ MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
Mô phỏng các âm thanh của tự nhiên, con người...
Từ tượng thanh
Lắc lư
Choe chóe
Cây cối
Gập ghềnh
Lom khom
Bàn ghế
Hừ hừ
Leng keng
Từ tượng hình
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật…
Ào ào
Đi đứng
Lêu nghêu
Lanh lảnh
Từ tượng hình, từ tượng thanh làm cho hình ảnh, âm thanh, cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Lảo đảo
Đì đẹt
Chăm chỉ
Lui cui
Chạy nhảy
Mèo
Bò
Quạ
Ve
Chích chòe
Tu hú
Tắc kè...
2. Tìm tên các loài vật là từ tượng thanh:
Cuốc
Bắt cô trói cột
Lốm đốm
Lê thê
Loáng thoáng
Lồ lộ...
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức trắng toát.
Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng.
TH?O LU?N NHĨM THEO C?P (2 PHT)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
1. On lại các khái niệm:
So sánh
An dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
2. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
Ẩn dụ
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
? Theồ hieọn sửù hy sinh vỡ gia ủỡnh cuỷa Kieu moọt caựch caỷm ủoọng, saõu saộc.
a.
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b.
? Ca ngụùi sửù ủa daùng ve caực cung baọc vaứ aõm thanh cuỷa tieỏng ủaứn tuyeọt dieọu.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói quá
c.
Theå hieän aán töôïng nhaân vaät taøi saéc veïn toaøn (Thuùy Kieàu).
Nhân hoá
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
d.
laøm noåi baäc söï xa caùch veà thaân phaän, ñòa vò cuûa Thuùy Kieàu vaø Thuùc Sinh.
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Duøng töø gaàn aâm theå hieän söï phuõ phaøng cuûa soá phaän ngöôøi taøi hoa.
Tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau
e.
g.
AÙùo naâu cuøng vôùi aùo xanh,
Noâng thoân cuøng vôùi thò thaønh ñöùng leân.
Hoán dụ
Sự chung sức, đồng lòng của các tầng lớp xã hội trong cuộc kháng chiến của dân tộc.
h.
Baùc Döông thoâi ñaõ thoâi roài,
Nöôùc maây man maùc ngaäm nguøi loøng ta.
Nói giảm nói tránh
Cách diễn đạt làm giảm nhẹ sự đau buồn khi mất đi người bạn thân thiết của Nguyễn Khuyến.
Biện pháp tu từ trong âm nhạc!
Đường đến ngày vinh quang
Nhóm Bức tường
Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng,
Bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai.
►
3. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Chơi chữ
say sưa
Uống nhiều rượu mà say
Say đắm vì tình
→
“say sưa”
a.
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Diễn đạt ấn tượng sự lớn mạnh
của nghĩa quân Lam Sơn
b.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên.
Điệp ngữ
c.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Trăng – người bạn tri âm, tri kỷ
Thiên nhiên trở nên sống động, có hồn và gắn bó với nhà thơ.
d.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Ẩn dụ
M?t tr?i - Em bộ trờn lung m? (em Cu Tai)
Đứa con là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tin của mẹ vào ngày mai.
e.
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
g.
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
Điệp ngữ
Tạo nhịp điệu, cho thấy sự khốc liệt của chiến tranh.
h.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Nói quá
i.
II/. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Ghi nhớ toàn bộ các khái niệm đã học; mỗi khái niệm cho một ví dụ minh họa.
Tập viết đoạn văn 7- 11 câu có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và một trong các phép tu từ đã học ở trên.
Tiết học kết thúc
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
CÁC PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Khẳng định lòng yêu nước, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hoán dụ
g.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu lại các kiến thức đã học về từ vựng?
Cho 1 ví dụ về một trong các kiến thức đó?
Nhóm 1: Câu 2a, 2 b;
Nhóm 2: Câu 2c, 2d
Nhóm 3: Câu 2e, 2f
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Câu 2f
1. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Bài tập 3: Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của các biện pháp đó?
(Trò chơi tiếp sức)
* Luật chơi:
Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt lên thực hiện bài tập, người đầu tiên xong người kế tiếp mới thực hiện đến hết bài.
Nhóm nào xong trước và đúng sẽ chiến thắng được ghi điểm.
d. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
c. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
g. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
7. Điệp ngữ
6. Nói giảm nói tránh
5. Nói quá
4. Hoán dụ
3. Nhân hóa
2. Ẩn dụ
1. So sánh
i. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
8. Chơi chữ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
7. Di?p ng?
6. Núi gi?m núi trỏnh
5. Núi quỏ
4. Hoỏn d?
3. Nhõn húa
2. ?n d?
1. So sỏnh
8. Choi ch?
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
c. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
g. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
i. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
e. Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh
TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Tổng kết về từ vựng
TỪ THƯỢNG THANH,
TỪ TƯỢNG HÌNH
VÀ MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
Mô phỏng các âm thanh của tự nhiên, con người...
Từ tượng thanh
Lắc lư
Choe chóe
Cây cối
Gập ghềnh
Lom khom
Bàn ghế
Hừ hừ
Leng keng
Từ tượng hình
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật…
Ào ào
Đi đứng
Lêu nghêu
Lanh lảnh
Từ tượng hình, từ tượng thanh làm cho hình ảnh, âm thanh, cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Lảo đảo
Đì đẹt
Chăm chỉ
Lui cui
Chạy nhảy
Mèo
Bò
Quạ
Ve
Chích chòe
Tu hú
Tắc kè...
2. Tìm tên các loài vật là từ tượng thanh:
Cuốc
Bắt cô trói cột
Lốm đốm
Lê thê
Loáng thoáng
Lồ lộ...
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức trắng toát.
Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng.
TH?O LU?N NHĨM THEO C?P (2 PHT)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
1. On lại các khái niệm:
So sánh
An dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
2. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
Ẩn dụ
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
? Theồ hieọn sửù hy sinh vỡ gia ủỡnh cuỷa Kieu moọt caựch caỷm ủoọng, saõu saộc.
a.
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b.
? Ca ngụùi sửù ủa daùng ve caực cung baọc vaứ aõm thanh cuỷa tieỏng ủaứn tuyeọt dieọu.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói quá
c.
Theå hieän aán töôïng nhaân vaät taøi saéc veïn toaøn (Thuùy Kieàu).
Nhân hoá
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
d.
laøm noåi baäc söï xa caùch veà thaân phaän, ñòa vò cuûa Thuùy Kieàu vaø Thuùc Sinh.
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Duøng töø gaàn aâm theå hieän söï phuõ phaøng cuûa soá phaän ngöôøi taøi hoa.
Tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau
e.
g.
AÙùo naâu cuøng vôùi aùo xanh,
Noâng thoân cuøng vôùi thò thaønh ñöùng leân.
Hoán dụ
Sự chung sức, đồng lòng của các tầng lớp xã hội trong cuộc kháng chiến của dân tộc.
h.
Baùc Döông thoâi ñaõ thoâi roài,
Nöôùc maây man maùc ngaäm nguøi loøng ta.
Nói giảm nói tránh
Cách diễn đạt làm giảm nhẹ sự đau buồn khi mất đi người bạn thân thiết của Nguyễn Khuyến.
Biện pháp tu từ trong âm nhạc!
Đường đến ngày vinh quang
Nhóm Bức tường
Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng,
Bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai.
►
3. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Chơi chữ
say sưa
Uống nhiều rượu mà say
Say đắm vì tình
→
“say sưa”
a.
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Diễn đạt ấn tượng sự lớn mạnh
của nghĩa quân Lam Sơn
b.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên.
Điệp ngữ
c.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Trăng – người bạn tri âm, tri kỷ
Thiên nhiên trở nên sống động, có hồn và gắn bó với nhà thơ.
d.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Ẩn dụ
M?t tr?i - Em bộ trờn lung m? (em Cu Tai)
Đứa con là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tin của mẹ vào ngày mai.
e.
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
g.
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
Điệp ngữ
Tạo nhịp điệu, cho thấy sự khốc liệt của chiến tranh.
h.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Nói quá
i.
II/. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Ghi nhớ toàn bộ các khái niệm đã học; mỗi khái niệm cho một ví dụ minh họa.
Tập viết đoạn văn 7- 11 câu có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và một trong các phép tu từ đã học ở trên.
Tiết học kết thúc
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
CÁC PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Khẳng định lòng yêu nước, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hoán dụ
g.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu lại các kiến thức đã học về từ vựng?
Cho 1 ví dụ về một trong các kiến thức đó?
Nhóm 1: Câu 2a, 2 b;
Nhóm 2: Câu 2c, 2d
Nhóm 3: Câu 2e, 2f
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Câu 2f
1. Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong các câu thơ sau:
Bài tập 3: Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của các biện pháp đó?
(Trò chơi tiếp sức)
* Luật chơi:
Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt lên thực hiện bài tập, người đầu tiên xong người kế tiếp mới thực hiện đến hết bài.
Nhóm nào xong trước và đúng sẽ chiến thắng được ghi điểm.
d. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
c. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
g. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
7. Điệp ngữ
6. Nói giảm nói tránh
5. Nói quá
4. Hoán dụ
3. Nhân hóa
2. Ẩn dụ
1. So sánh
i. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
8. Chơi chữ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
7. Di?p ng?
6. Núi gi?m núi trỏnh
5. Núi quỏ
4. Hoỏn d?
3. Nhõn húa
2. ?n d?
1. So sỏnh
8. Choi ch?
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
c. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
g. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
i. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
e. Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh
TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
 








Các ý kiến mới nhất