Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Hạ Vũ
Ngày gửi: 20h:46' 09-10-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 1171
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Hạ Vũ
Ngày gửi: 20h:46' 09-10-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 1171
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI GIỜ HỌC NGỮ VĂN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU THỦY
Tiết:
52
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
NỘI DUNG
I.
Từ tượng thanh, từ tượng hình
II.
Một số phép tu từ từ vựng
III.
Luyện tập
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
Cấu tạo
Nghĩa
TỪ
VỰNG
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng nghĩa
Tính chất
Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng
Nguồn gốc
Từ thuần việt
Từ Hán Việt
Từ mượn
Ngôn ngữ khác
Từ tượng thanh
Mở rộng
Từ tượng hình
Biện pháp tu từ
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
1. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xếp các từ lấy sau vào hai nhóm:
Từ tượng
hình và từ tượng thanh. Từ đó nêu khái niệm về từ tượng thanh và từ tượng hình.
- Ào ào
- Lắc lư
- Rũ rượi
- Linh tinh
- Choe chóe
- Vụn vặt
- Ngật ngưỡng
- Tuần tự
- Hừ hừ
- Lanh lảnh
- Gập ghềnh
- Choang choang
- Lui tới
- Lắt nhắt
- Lui tới
- Lảo đảo
-Ưử
- Lướt thướt
Từ
tượng
thanh
Ào ào
- Lanh lảnh
- Choe chóe
-Ưử
- Hừ hừ
- Choang choang
Mô phỏng âm
thanh
của
tự
nhiên, người, vật.
Từ
tượng
hình
- Ngật ngưỡng
- Lảo đảo
- Lắc lư
- Gập ghềnh
- Rũ rượi
- Lướt thướt
Gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hành
động
của
tự
nhiên, người, vật.
2. Tìm những tên loài vật là
từ tượng thanh
Mèo, Bò, Quạ, Ve, Tu hú, Chích chòe,
Cuốc, Chèo bẻo, Tắc kè
Mèo
Tắc kè
Bò
Chim Cuốc
3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng
trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn
sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng
toát.
Làm cho đám mây hiện ra sinh động, cụ thể với những
đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc
(người nghe) dễ hình dung và cảm nhận.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
1. Ôn tập lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói
tránh, điệp ngữ, chơi chữ
TRÒ CHƠI: TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Thời gian:3 phút
Nhiệm vụ: hãy nối các nội dung ở hai cột để hoàn thành các khái niệm sau
CỘT A
1. So sánh
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng
cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con
người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
2. Ẩn dụ
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt..
3. Nhân hóa
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
4. Hoán dụ
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
5. Nói quá
6. Nói giảm nói
tránh
7. Điệp ngữ
8. Chơi chữ
9. Liệt kê
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
CỘT B
ĐÁP ÁN
1. So sánh
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Ẩn dụ
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..
3. Nhân hóa
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho
con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm
4. Hoán dụ
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
5. Nói quá
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm..
ĐÁP ÁN
6. Nói giảm nói
tránh
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Điệp ngữ
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
8. Chơi chữ
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.
9. Liệt kê
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1
câu a, b (BT2/147)
Nhóm 3
Nhóm 2
câu c, e (BT2/147)
câu a, c (BT3/147)
Nhóm 4
câu d, e (BT3/148)
BÀI 2
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
“Hoa”, “cánh”: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Ẩn dụ
“cây”, “lá”” chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ
Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều.
Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thúy Kiều. Kiều đã tự
nguyện bán mình chuộc cha và em.
BÀI 2
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
• Nghệ thuật so sánh: Tiếng đàn của Thúy Kiều
Những cung bậc tuyệt diệu của tiếng đàn làm say
đắm lòng người Nổi bật tuyệt kĩ tài đàn của Kiều.
BÀI 2
c. Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Ngợi ca vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của
một trang giai nhân tuyệt sắc. Thể hiện
đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn
toàn.
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
BÀI 2
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Điệp ngữ
Gây sự chú ý cho người đọc
Chơi chữ: chữ “tài”, chữ “tai” (Chơi chữ
Chơi chữ
dựa vào hiện tượng gần âm) Tạo cách hiểu
bất ngờ, gợi nỗi xót xa cay đắng về cuộc đời
đầy bi kịch của Kiều.
BÀI 3
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
- Điệp ngữ: “còn”
- Chơi chữ: “say sưa” (từ đa nghĩa: “say rượu”, “say
tình”)
Thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của
chàng trai.
BÀI 3
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
Tiếng suối như tiếng hát con
người sống động, trầm bổng
Điệp ngữ
“Lồng” điệp lại 2 lần trên một dòng thơ họa
bức tranh tuyệt đẹp vượt qua không gian, cảnh
vật vốn cách xa nhau bỗng giao hòa, tỏa sáng
cho nhau.
“Chưa ngủ” như bản lề khép mở hai tâm trạng
người chiến sĩ, thi sĩ Thể hiện tình yêu thiên
nhiên, tấm long hướng về đất nước.
BÀI 3
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa ”Nhòm, ngắm” khiến cho vầng trăng
vô tri, vô giác trở nên có hồn. Trăng trở thành một người bạn tri âm, tri kỉ
của Người.
Thể hiện sự giao hòa giữa Bác và trăng.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Xác định
chính xác
các biện
pháp tu từ
1
2
Phân tích tác dụng các biện pháp tu
từ
• Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh,
người hiện lên qua hình ảnh như
thế nào? ( Giá trị gợi hình ).
• Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc.
Lập luận để khẳng định
cái hay, độc đáo của
các biện pháp tu từ và
cái tài của tác giả.
3
VẬN DỤNG
Câu 1
“Cúc cu! Cúc cu! Chim rừng ca trong nắng”
( Nhạc rừng). Lời hát đã sử từ loại và biện pháp tu từ nào?
Từ tượng hình, so sánh, nhân hoá.
Từ tượng thanh, ẩn dụ, so sánh.
Từ tượng hình, ẩn dụ, nhân hoá.
Từ tượng thanh, điệp ngữ, nhân hoá
Câu 2
“ Rừng hát gió lay trên cành biếc” ( Nhạc rừng).
Lời hát đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?
Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ
So sánh
Câu 3
Lời hát: “ Lòng xuân thêm bao thắm tươi”( Nhạc
rừng). “Lòng xuân” đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?
So sánh
Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ
Câu 4
“Róc rách, róc rách. Gió lùa qua khóm trúc” ( Nhạc rừng).
Lời hát đã sử dụng đầy đủ biệp pháp nghệ thuật nào?
Từ láy, điệp ngữ
Từ tượng hình, điệp ngữ
Từ đồng nghĩa, điệp ngữ
Từ láy, từ tượng thanh, điệp ngữ
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
- Nắm chắc khái niệm về từ tượng thanh, từ tượng
hình và các biệp pháp tu từ từ vựng.
- Làm tiếp các bài tập 2c,d,e/ 147; 3b,c,e/148.
- Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, từ
tượng hình và các biệp pháp tu từ từ vựng đã học.
* Bài soạn: Tổng kết từ vựng(tiếp theo – Phần
luyện tập tổng hợp)
Làm các bài tập vào VBT.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
VỚI GIỜ HỌC NGỮ VĂN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU THỦY
Tiết:
52
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
NỘI DUNG
I.
Từ tượng thanh, từ tượng hình
II.
Một số phép tu từ từ vựng
III.
Luyện tập
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
Cấu tạo
Nghĩa
TỪ
VỰNG
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng nghĩa
Tính chất
Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng
Nguồn gốc
Từ thuần việt
Từ Hán Việt
Từ mượn
Ngôn ngữ khác
Từ tượng thanh
Mở rộng
Từ tượng hình
Biện pháp tu từ
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
1. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xếp các từ lấy sau vào hai nhóm:
Từ tượng
hình và từ tượng thanh. Từ đó nêu khái niệm về từ tượng thanh và từ tượng hình.
- Ào ào
- Lắc lư
- Rũ rượi
- Linh tinh
- Choe chóe
- Vụn vặt
- Ngật ngưỡng
- Tuần tự
- Hừ hừ
- Lanh lảnh
- Gập ghềnh
- Choang choang
- Lui tới
- Lắt nhắt
- Lui tới
- Lảo đảo
-Ưử
- Lướt thướt
Từ
tượng
thanh
Ào ào
- Lanh lảnh
- Choe chóe
-Ưử
- Hừ hừ
- Choang choang
Mô phỏng âm
thanh
của
tự
nhiên, người, vật.
Từ
tượng
hình
- Ngật ngưỡng
- Lảo đảo
- Lắc lư
- Gập ghềnh
- Rũ rượi
- Lướt thướt
Gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hành
động
của
tự
nhiên, người, vật.
2. Tìm những tên loài vật là
từ tượng thanh
Mèo, Bò, Quạ, Ve, Tu hú, Chích chòe,
Cuốc, Chèo bẻo, Tắc kè
Mèo
Tắc kè
Bò
Chim Cuốc
3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng
trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn
sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng
toát.
Làm cho đám mây hiện ra sinh động, cụ thể với những
đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc
(người nghe) dễ hình dung và cảm nhận.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
1. Ôn tập lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói
tránh, điệp ngữ, chơi chữ
TRÒ CHƠI: TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Thời gian:3 phút
Nhiệm vụ: hãy nối các nội dung ở hai cột để hoàn thành các khái niệm sau
CỘT A
1. So sánh
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng
cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con
người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
2. Ẩn dụ
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt..
3. Nhân hóa
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
4. Hoán dụ
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
5. Nói quá
6. Nói giảm nói
tránh
7. Điệp ngữ
8. Chơi chữ
9. Liệt kê
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
CỘT B
ĐÁP ÁN
1. So sánh
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Ẩn dụ
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..
3. Nhân hóa
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho
con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm
4. Hoán dụ
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
5. Nói quá
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm..
ĐÁP ÁN
6. Nói giảm nói
tránh
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Điệp ngữ
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
8. Chơi chữ
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.
9. Liệt kê
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1
câu a, b (BT2/147)
Nhóm 3
Nhóm 2
câu c, e (BT2/147)
câu a, c (BT3/147)
Nhóm 4
câu d, e (BT3/148)
BÀI 2
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
“Hoa”, “cánh”: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Ẩn dụ
“cây”, “lá”” chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ
Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều.
Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thúy Kiều. Kiều đã tự
nguyện bán mình chuộc cha và em.
BÀI 2
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
• Nghệ thuật so sánh: Tiếng đàn của Thúy Kiều
Những cung bậc tuyệt diệu của tiếng đàn làm say
đắm lòng người Nổi bật tuyệt kĩ tài đàn của Kiều.
BÀI 2
c. Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Ngợi ca vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của
một trang giai nhân tuyệt sắc. Thể hiện
đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn
toàn.
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
BÀI 2
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Điệp ngữ
Gây sự chú ý cho người đọc
Chơi chữ: chữ “tài”, chữ “tai” (Chơi chữ
Chơi chữ
dựa vào hiện tượng gần âm) Tạo cách hiểu
bất ngờ, gợi nỗi xót xa cay đắng về cuộc đời
đầy bi kịch của Kiều.
BÀI 3
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
- Điệp ngữ: “còn”
- Chơi chữ: “say sưa” (từ đa nghĩa: “say rượu”, “say
tình”)
Thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của
chàng trai.
BÀI 3
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
Tiếng suối như tiếng hát con
người sống động, trầm bổng
Điệp ngữ
“Lồng” điệp lại 2 lần trên một dòng thơ họa
bức tranh tuyệt đẹp vượt qua không gian, cảnh
vật vốn cách xa nhau bỗng giao hòa, tỏa sáng
cho nhau.
“Chưa ngủ” như bản lề khép mở hai tâm trạng
người chiến sĩ, thi sĩ Thể hiện tình yêu thiên
nhiên, tấm long hướng về đất nước.
BÀI 3
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa ”Nhòm, ngắm” khiến cho vầng trăng
vô tri, vô giác trở nên có hồn. Trăng trở thành một người bạn tri âm, tri kỉ
của Người.
Thể hiện sự giao hòa giữa Bác và trăng.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Xác định
chính xác
các biện
pháp tu từ
1
2
Phân tích tác dụng các biện pháp tu
từ
• Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh,
người hiện lên qua hình ảnh như
thế nào? ( Giá trị gợi hình ).
• Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc.
Lập luận để khẳng định
cái hay, độc đáo của
các biện pháp tu từ và
cái tài của tác giả.
3
VẬN DỤNG
Câu 1
“Cúc cu! Cúc cu! Chim rừng ca trong nắng”
( Nhạc rừng). Lời hát đã sử từ loại và biện pháp tu từ nào?
Từ tượng hình, so sánh, nhân hoá.
Từ tượng thanh, ẩn dụ, so sánh.
Từ tượng hình, ẩn dụ, nhân hoá.
Từ tượng thanh, điệp ngữ, nhân hoá
Câu 2
“ Rừng hát gió lay trên cành biếc” ( Nhạc rừng).
Lời hát đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?
Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ
So sánh
Câu 3
Lời hát: “ Lòng xuân thêm bao thắm tươi”( Nhạc
rừng). “Lòng xuân” đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?
So sánh
Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ
Câu 4
“Róc rách, róc rách. Gió lùa qua khóm trúc” ( Nhạc rừng).
Lời hát đã sử dụng đầy đủ biệp pháp nghệ thuật nào?
Từ láy, điệp ngữ
Từ tượng hình, điệp ngữ
Từ đồng nghĩa, điệp ngữ
Từ láy, từ tượng thanh, điệp ngữ
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
- Nắm chắc khái niệm về từ tượng thanh, từ tượng
hình và các biệp pháp tu từ từ vựng.
- Làm tiếp các bài tập 2c,d,e/ 147; 3b,c,e/148.
- Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, từ
tượng hình và các biệp pháp tu từ từ vựng đã học.
* Bài soạn: Tổng kết từ vựng(tiếp theo – Phần
luyện tập tổng hợp)
Làm các bài tập vào VBT.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 









Các ý kiến mới nhất