Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:27' 21-11-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:27' 21-11-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
Tiết 60:
Sắp xếp các từ sau vào hai cột thích hợp rồi nêu khái niệm từ
sầm sập,
khúc khích,
tượng hình, tượng thanh:
thướt tha,
lênh khênh,
Từ tượng thanh
Mô phỏng âm thanh của con
người, tự nhiên.
gập ghềnh,
lấp lánh,
leng keng,
ha ha.
Từ tượng hình
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái sự vật.
Mô phỏng âm thanh - tiếng kêu các loài vật:
Mèo
Chích choè
Bò
Tu hú
Quạ
Tắc kè
Xác định từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn văn, thơ sau và nêu tác dụng.
Đoạn 1
Đám mây lốm đốm, xám như
đuôi con sóc nối nhau bay quấn
sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh
thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng
xa một bức vách trắng toát.
Sử dụng các từ tượng hình làm hình
ảnh đám mây hiện ra rất sống động
với những đường nét, dáng vẻ, màu
sắc khác nhau, giúp người đọc, người
nghe dễ hình dung và cảm nhận.
Đoạn 2
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Sử dụng nhiều từ tượng hình, tượng thanh
đã khắc họa rõ cảm giác u uất, nặng nề, bế
tắc, buồn lo của Thúy Kiều khi bị giam lỏng
ở lầu Ngưng Bích.
BPTT
Khái niệm
So sánh So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
Nhân hoá đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ
Là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối, … trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Hoán dụ
Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có nét tương cận với nó nhằm làm tăng sức gợi ...
Là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với
một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Chơi chữ là lợi dụng đắc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu
văn hấp dẫn và thú vị.
là biện pháp tu từ nhằm phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng
Nói quá
được miêu tả với mục đích tạo ấn tượng, tạo điểm nhấn và tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
Điệp ngữ
Nói giảm Là biện pháp dùng để biểu đạt một cách nhẹ nhàng và tế nhị, tránh gây cảm
nói tránh
giác quá đau buồn, ghê sợ hay nặng nề, ...
Bài tập. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
1.
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
2.
Ẩn dụ
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) Nói quá
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
3.
- hoa, cánh: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của
nàng.
- lá, cây: chỉ cha mẹ Thúy Kiều và cuộc
sống của họ.
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
(Ca dao)
Gác Q.Âm, nơi Kiều bị Hoạn Thư bắt ra
chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của
Thúc Sinh. Tuy gần nhau trong gang tấc nhưng
giờ đây hai người cách trở gấp 10 quan san. ->
Tác dụng: cực tả sự xa cách giữa thân phận,
cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh.
Chơi chữ + điệp ngữ
Biện pháp nghệ thuật điệp ngữ kết hợp với
từ đa nghĩa say sưa đã thể hiện được tình cảm
chân thành, mãnh liệt nhưng kín đáo của chàng
trai đối với cô gái bán rượu.
Bài tập 1
HS hoàn thành các bài tập còn lại theo gợi ý:
b, So sánh: So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió
thoảng tiếng trời đổ mưa.
c, Nói quá + Nhân hóa: Kiều đẹp đến mức "hoa.. kém xanh". Kiều không chỉ
đẹp mà còn có tài "Một hai …. hoạ hai" -> Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng 1
nhân vật tài sắc vẹn toàn.
e, Chơi chữ: Tài – tai.
Bài tập 2:
a, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa) – nói quá.
- Say sưa: Chỉ chàng trai uống rượu - Chàng trai say đắm vì tình.
->Tác dụng: Thể hiện tình cảm của người con trai ở đây mạnh mẽ và kín đáo.
b, Tác giả dùng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c, Phép so sánh đã giúp tác giả miêu tả sắc nét, sinh động âm thanh của tiếng suối
và cảnh rừng với ánh trăng.
d, Nhân hoá: Nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm tri kỉ.
->Tác dụng: bài thơ trở nên sống động hơn, có phần hồn hơn và gắn bó với con
người hơn.
e, Ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thơ thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ. ẩn dụ này thể
hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống nguồn nuôi dưỡng
niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Tổng kết từ vựng
Từ đơn
Nghĩa gốc
Cấu tạo
Nghĩa
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Tính chất
Từ thuần
Việt
Nguồn gốc
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ phức
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Đồng âm
Trường từ vựng
Từ mượn
Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Mở rộng
Biện pháp tu từ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết này :
- Tập viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.
- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện pháp tu từ
đã học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại vào vở bài tập Ngữ Văn.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
Sắp xếp các từ sau vào hai cột thích hợp rồi nêu khái niệm từ
sầm sập,
khúc khích,
tượng hình, tượng thanh:
thướt tha,
lênh khênh,
Từ tượng thanh
Mô phỏng âm thanh của con
người, tự nhiên.
gập ghềnh,
lấp lánh,
leng keng,
ha ha.
Từ tượng hình
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái sự vật.
Mô phỏng âm thanh - tiếng kêu các loài vật:
Mèo
Chích choè
Bò
Tu hú
Quạ
Tắc kè
Xác định từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn văn, thơ sau và nêu tác dụng.
Đoạn 1
Đám mây lốm đốm, xám như
đuôi con sóc nối nhau bay quấn
sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh
thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng
xa một bức vách trắng toát.
Sử dụng các từ tượng hình làm hình
ảnh đám mây hiện ra rất sống động
với những đường nét, dáng vẻ, màu
sắc khác nhau, giúp người đọc, người
nghe dễ hình dung và cảm nhận.
Đoạn 2
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Sử dụng nhiều từ tượng hình, tượng thanh
đã khắc họa rõ cảm giác u uất, nặng nề, bế
tắc, buồn lo của Thúy Kiều khi bị giam lỏng
ở lầu Ngưng Bích.
BPTT
Khái niệm
So sánh So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
Nhân hoá đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ
Là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối, … trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Hoán dụ
Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có nét tương cận với nó nhằm làm tăng sức gợi ...
Là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với
một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Chơi chữ là lợi dụng đắc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu
văn hấp dẫn và thú vị.
là biện pháp tu từ nhằm phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng
Nói quá
được miêu tả với mục đích tạo ấn tượng, tạo điểm nhấn và tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
Điệp ngữ
Nói giảm Là biện pháp dùng để biểu đạt một cách nhẹ nhàng và tế nhị, tránh gây cảm
nói tránh
giác quá đau buồn, ghê sợ hay nặng nề, ...
Bài tập. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
1.
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
2.
Ẩn dụ
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) Nói quá
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
3.
- hoa, cánh: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của
nàng.
- lá, cây: chỉ cha mẹ Thúy Kiều và cuộc
sống của họ.
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
(Ca dao)
Gác Q.Âm, nơi Kiều bị Hoạn Thư bắt ra
chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của
Thúc Sinh. Tuy gần nhau trong gang tấc nhưng
giờ đây hai người cách trở gấp 10 quan san. ->
Tác dụng: cực tả sự xa cách giữa thân phận,
cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh.
Chơi chữ + điệp ngữ
Biện pháp nghệ thuật điệp ngữ kết hợp với
từ đa nghĩa say sưa đã thể hiện được tình cảm
chân thành, mãnh liệt nhưng kín đáo của chàng
trai đối với cô gái bán rượu.
Bài tập 1
HS hoàn thành các bài tập còn lại theo gợi ý:
b, So sánh: So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió
thoảng tiếng trời đổ mưa.
c, Nói quá + Nhân hóa: Kiều đẹp đến mức "hoa.. kém xanh". Kiều không chỉ
đẹp mà còn có tài "Một hai …. hoạ hai" -> Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng 1
nhân vật tài sắc vẹn toàn.
e, Chơi chữ: Tài – tai.
Bài tập 2:
a, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa) – nói quá.
- Say sưa: Chỉ chàng trai uống rượu - Chàng trai say đắm vì tình.
->Tác dụng: Thể hiện tình cảm của người con trai ở đây mạnh mẽ và kín đáo.
b, Tác giả dùng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c, Phép so sánh đã giúp tác giả miêu tả sắc nét, sinh động âm thanh của tiếng suối
và cảnh rừng với ánh trăng.
d, Nhân hoá: Nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm tri kỉ.
->Tác dụng: bài thơ trở nên sống động hơn, có phần hồn hơn và gắn bó với con
người hơn.
e, Ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thơ thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ. ẩn dụ này thể
hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống nguồn nuôi dưỡng
niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Tổng kết từ vựng
Từ đơn
Nghĩa gốc
Cấu tạo
Nghĩa
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Tính chất
Từ thuần
Việt
Nguồn gốc
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ phức
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Đồng âm
Trường từ vựng
Từ mượn
Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Mở rộng
Biện pháp tu từ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết này :
- Tập viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.
- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện pháp tu từ
đã học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại vào vở bài tập Ngữ Văn.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
 







Các ý kiến mới nhất