Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tổng quan về Trung Quốc và văn học Trung Quốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thúy
Ngày gửi: 10h:03' 20-03-2018
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ VĂN HỌC TRUNG QUỐC
Đất nước Trung Quốc

1. Điều kiện tự nhiên

Địa hình Trung Quốc đa dạng và phức tạp
Khí hậu khô hanh
Trung Quốc có hàng ngàn con sông lớn nhỏ, nhưng có hai con sông quan trọng nhất là sông Hoàng Hà và sông Trường Giang
Sông Hoàng Hà
Sông Trường Giang
2. Cơ sở dân cư
Bộ tộc Hạ, Thương, Chu -> Tổ tiên của dân tộc Hoa Hạ
Phía Tây và Tây Nam là nơi sinh sống của các bộ tộc thuộc ngữ hệ Hán – Tạng, Môn – Khmer
Phía Bắc, Đông Bắc là nơi cư trú của các bộ tộc thuộc ngữ hệ Tungut
Trung Quốc ngày nay có khoảng 100 dân tộc, và 5 dân tộc có dân số đông nhất là Hán, Mãn, Mông, Hồi, Tạng
3.Lịch sử
Con người đã sinh sống ở đất Trung Quốc cách đây hàng triệu năm (Dấu tích người vượn ở hang Chu Khẩu Điểm (gần Bắc Kinh) có niên đại cách đây hơn 500.000 năm)
Cách ngày nay khoảng hơn 5000 năm, xã hội có giai cấp, nhà nước ra đời.
Giai đoạn đầu, lịch sử Trung Quốc chưa được ghi chép chính xác mà chỉ được chuyển tải bằng truyền thuyết . Theo các nhà nghiên cứu, thực ra đây là giai đoạn cuối cùng của thời kì công xã nguyên thuỷ.
Tiến trình lịch sử Trung Quốc
Chu
CN
Hạ
Tam Hoàng
Ngũ Đế
2852
2205
1766
Ân
Thương
1123
255
770
403
Chiến
Quốc
Xuân Thu
Tiền
Chu
206
Tần
221
264
Hán
Tam
Quốc
618
960
Đường
Ngũ đại
Tống
Nguyên
Thanh
Minh
1162
1368
1644
1911
THDQ
1949
Phục Hi
Thần Nông
Huỳnh Đế
Nghiêu
Thuấn

Kiệt
Thành Thang
Trụ Vương
Văn Vương
Võ Vương
Thành Vương
Tần
Sở
Hàn
Ngụy
Yên
Tề
Triệu
Tần
Thủy Hoàng
Văn Đế
Vũ Đế
Ngụy
Thục
Ngô
Ngụy
Tấn
NBT
Tùy
Cao Tổ
Thái Tông
Huyền Tông
Thái Tổ
Huy Tông
Thành Cát
Tư Hãn
Hốt Tất Liệt
Thái Tổ
Thành Tổ
Thần Tông
Khang Hi
Càn Long
Từ Hi
Quang Tự
Tôn Trung Sơn
Tưởng Giới Thạch
Mao
Trạch
Đông
TQ
Phục Hi
Văn Vương
Lão Tử
Khổng Tử
Mặc Tử
Mạnh Tử
Trang Tử
Tuân Tử
Hàn Phi Tử
Tư Mã Thiên
Lưu Hiệp
Đào Tiềm
Vương Duy
Lí Bạch
Đỗ Phủ
Hàn Dũ
Bạch Cư Dị
Bao Chửng
Vương An Thạch
Tô Thức
Chu Hy
Quan Hán Khanh
Vương Thực Phủ
La Quán Trung
Thi Nại Am
Phùng Mộng Long
Ngô Thừa Ân
Bồ Tùng Linh
Ngô Kính Tử
Tào Tuyết Cần
Lỗ Tấn
Quách Mạt Nhược
Ba Kim
Lão Xá
Tào Ngu
Văn học dân gian
Sở Từ
Tản văn Tiên Tần
Văn học Tiên Tần
Văn học
Tần Hán
VH Ngụy-
Tấn-NBT
VH Tùy Đường- NĐ
Văn học
Tống-Nguyên
Văn học
Minh-Thanh
Văn học
Hiện đại
Khuất Nguyên
5. Thành tựu chủ yếu

a. Chữ viết
Đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn. Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cổ văn, Kim văn. Tới thời Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là chữ Tiểu triện.
Chữ viết của người Trung Quốc
b. Văn học
Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc do nhiều tác giả sáng tác thời Xuân-Thu, được Khổng Tử sưu tập và chỉnh lí. Kinh Thi gồm có 3 phần: Phong, Nhã, Tụng.
Thơ Đường là thời kì đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc. Trong hàng ngàn tác giả có ba nhà thơ lớn nổi bật là Lí Bạch,Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
Tới thời Minh-Thanh, tiểu thuyết lại rất phát triển

c. Sử học

Người Trung Hoa thời cổ rất có ý thức về biên soạn sử. Nhiều nước thời Xuân-Thu đã đặt các quan chép sử. Trên cơ sở quyển sử nước Lỗ, Khổng Tử đã biên soạn ra sách Xuân Thu.
Tới thời Hán, Tư Mã Thiên là một nhà viết sử lớn đã để lại Phẩm Sử kí, chép lại lịch sử Trung Quốc gần 3000 năm, từ thời Hoàng Đế đến thời Hán Vũ Đế.
Tới thời Đông Hán, có các tác phẩm Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm Diệp.
Tới thời Minh-Thanh, các bộ sử như Minh sử, Tứ khố toàn thư là những di sản văn hoá đồ sộ của Trung Quốc.
d. Hội họa

Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 - 6000 năm với các loại hình: bạch hoạ,  bản hoạ, bích hoạ
Đặc biệt, nghệ thuật vẽtranh thuỷ mạc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội hoạ từ đời Hán đến đời Tuỳ.
Tranh thủy mạc
Ngọc Khiết Tùng Trinh
Viễn sơn cố lý tống phúc lai



e. ĐIÊU KHẮC

Trung Quốc cũng phân thành các ngành riêng như: Ngọc điêu, thạch điêu,  mộc điêu.
Những tác phẩm nổi tiếng như cặp tượng Tần ngẫu đời Tần, tượng Lạc sơn đại Phật đời Tây Hán, tượng Phật nghìn mắt nghìn tay.
Tượng Phật nghìn mắt nghìn tay
Tượng Phật Lạc Sơn
f. Kiến trúc
Công trình nổi tiếng thế giới như: Vạn Lý Trường Thành (dài 6700 km), Thành Tràng An, Cố cung, Tử Cấm Thành ở Bắc Kinh.
5. Trang phục
Các tầng lớp khác nhau trong xã hội vào những thời kỳ khác nhau theo những xu hướng phục trang khác nhau
Lịch sử phục trang Trung Quốc trải hàng trăm năm với những cải cách đa dạng và đầy màu sắc nhất.
Trong triều đại nhà Thanh, triều đại huy hoàng cuối cùng của Trung Quốc, đã xảy ra những thay đổi về trang phục đột ngột và ấn tượng, quần áo của thời đại trước nhà Thanh được gọi là Hán phục hoặc trang phục Trung Hoa truyền thống nhà Hán.
Trang phục của Vua Chúa thời Đường
Trang phục xườn xám của người Trung Quốc
Trang phục hiện đại của người Trung Quốc đã có nhiều thay đổi so với thời phong kiến
6.Ẩm thực

Sự đa dạng áp đảo khổng lồ của ẩm thực Trung Quốc chủ yếu đến từ việc các hoàng đế triều đại tổ chức những bữa tiệc với 100 món mỗi bữa
Theo thời gian, nhiều món ăn trở thành một phần văn hóa hàng ngày của người dân.

Ẩm thực của người Trung Quốc
Thơ đường
Các giai đoạn
Thơ Đường có thể chia ra làm 4 giai đoạn: Sơ Đường (618 - 713), Thịnh Đường (713 - 766), Trung Đường (766 - 835), Vãn Đường (835 - 907).
Thời Sơ Đường, các nhà thơ mệnh danh là "Tứ kiệt" gồm Dương Quýnh, Lư Chiếu Lân, Lạc Tân Vương và Vương Bột đã đổi được phần nào phong khí uỷ mị của thơ các triều đại trước.
Ba nhà thơ lớn là Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch Cư Dị.
Màu sắc phong cách của các nhà thơ đời Đường rất đa dạng

1.Các nhà thơ nổi tiếng
a.Bạch Cư Dị
b.Lí Bạch
c.Đỗ Phủ
 
Gửi ý kiến