Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Hạnh
Ngày gửi: 21h:35' 12-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Hạnh
Ngày gửi: 21h:35' 12-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHỦ HÀ 2
LỚP 5A
NĂM HỌC : 2021 - 2022
Giáo viên : Đặng Thị Phương Hạnh
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Trò chơi : Nhìn nhanh – Đoán đúng
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
Đôi mắt của em bé đen láy.
Quả na mở mắt .
Câu 2 : Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ
với nhau.
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những
từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
đường
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ “xuân” được dùng với nghĩa như thế nào?
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
* Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa.
* Xuân có nghĩa là tươi đẹp.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Quạt máy này là hàng có chất lượng cao.
Đặt câu để phân biệt nghĩa của một trong những từ
a. Cao:
- Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
- Bà ấy lâm bệnh nặng phải vào viện điều trị.
b) Nặng
c. Ngọt
- Khế chín ăn rất ngọt.
- Lời nói của chú ấy ngọt ngào dễ nghe.
- Tiếng đàn nghe rất ngọt.
CHÀO CÁC EM!
Tiết học kết thúc
LỚP 5A
NĂM HỌC : 2021 - 2022
Giáo viên : Đặng Thị Phương Hạnh
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Trò chơi : Nhìn nhanh – Đoán đúng
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
Đôi mắt của em bé đen láy.
Quả na mở mắt .
Câu 2 : Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ
với nhau.
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những
từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
đường
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ “xuân” được dùng với nghĩa như thế nào?
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
* Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa.
* Xuân có nghĩa là tươi đẹp.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Quạt máy này là hàng có chất lượng cao.
Đặt câu để phân biệt nghĩa của một trong những từ
a. Cao:
- Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
- Bà ấy lâm bệnh nặng phải vào viện điều trị.
b) Nặng
c. Ngọt
- Khế chín ăn rất ngọt.
- Lời nói của chú ấy ngọt ngào dễ nghe.
- Tiếng đàn nghe rất ngọt.
CHÀO CÁC EM!
Tiết học kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất