Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 21h:00' 19-03-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 21h:00' 19-03-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
ĐI TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 1: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?
A. Giúp vua cứu nước
B. Bảo vệ cuộc sống
C. Giành lại độc lập.
D. Cứu nước, cứu nhà
Câu 2: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là
cuộc khởi nghĩa nông dân?
A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ
huy của văn thân, sĩ phu.
B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng
đất cho nông dân.
C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là
nông dân.
D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia
khởi nghĩa đều là nông dân.
ĐI TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 3: Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng
của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định
sáng suốt đó là?
A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp
B. Lo tích luỹ lương thực
C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.
D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh.
Câu 4: Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.
B. Là phong trào giải phóng dân tộc.
C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.
D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân
chủ tư sản.
ĐI TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 5: Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và
phong kiến cấu kết đàn áp.
C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 6: Vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường,
Mông,… đã tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa của ai?
A. Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước.
B. Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp.
C. Nguyễn Quang Bích, Hà Văn Mao.
D. Nguyễn Văn Giáp, Cầm Bá Thước.
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
Thời gian
1884-1892
1892-1908
1909-1913
Sự kiện chính
Nhiều toán nghĩa quan hoạt động riêng rẽ
NQ thống nhất dưới sự chỉ huy của Đề
Thám
-NQ vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở
- Hai lần đình chiến với Pháp:
+10/1894 – 11/ 1895
+12/1987 – 12/1908
Chiến đấu ác liệt. NQ phải đối phó liên
tiếp với các trận càn của Pháp
-10/2/1913 Đề Thàm hy sinh. Phong trào
tan rã
TIẾT 43- BÀI 28:
TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
NỘI DUNG
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA
CUỐI THẾ KỈ XIX.
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT
NAM VÀO NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX.
III. KẾT CỤC CỦA CÁC ĐỀ NGHỊ CẢI
CÁCH.
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Nông Hùng Thạc
( Tháng 9/1862 )
TUYÊN QUANG
THÁI NGUYÊN QUẢNG YÊN
HÀ NỘI
BẮC NINH
Nhóm thổ phỉ
người Trung Quốc
Cuộc bạo loạn Tạ Văn
Phụng (1861-1865)
Nguyễn Thịnh
( năm 1862)
NGHỆ AN
HUẾ
Khởi nghĩa của binh
lính và dân phu
( năm 1866)
GIA ĐỊNH
Bản đồ khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIX
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
2. Nội dung cải cách
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
THỜI GIAN
NỘI DUNG CẢI CÁCH
Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX.
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
Trần Đình Túc
Nguyễn Huy Tế
THỜI
GIAN
1868
NỘI DUNG CẢI CÁCH
Xin mở cửa biển Trà Lý ( Nam Định)
Đinh Văn Điền
1868
Xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang, khai
mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
Viện Thương bạc
1872
Xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để
thông thương với bên ngoài.
Nguyễn Trường
Tộ
1863 1871
Đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển
công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ
bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…
Nguyễn Lộ Trạch
18771882
Đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí,
bảo vệ đất nước.
Nội dung các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương
nghiệp. Mở mang buôn bán trong nước và giao thương
với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta
khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong
tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở
mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục...
Về mặt ngoại giao: Ông phân tích cho triều đình thấy rõ cục
diện chính trị trên toàn thế giới thời đó, khuyên triều đình nên
ngoại giao trực tiếp với chính phủ Pháp tìm cách ngăn chặn
âm mưu xâm lược của bọn Pháp bên này, khéo léo chọn thời
cơ lấy lại 6 tỉnh Nam Kỳ, xác lập "tư thế làm chủ đón khách"....
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
(1828 – 1871)
Về mặt quân sự: Ông cho rằng tuy "chủ hoà" nhưng không có tư tưởng "chủ hàng" một
cách nguyên tắc. Ông khuyên triều đình ưu ái người lính, biên soạn binh pháp, đào tạo sĩ
quan, mua sắm tàu thuyền vũ khí, xây dựng phòng tuyến cả ở thành thị lẫn nông thôn, đề
phòng quân Pháp xâm lược lan ra cả nước...
Nguyễn Trường Tộ
(1828 – 1871).
Nguyễn Trường Tộ (1828 – 1871).
Người làng Bùi Chu, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An. Sinh ra trong
một gia đình Nho học theo đạo thiên
chúa. Từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh
nhưng do chính sách kì thị những
người theo đạo nên không dự thi.
Theo giám mục Gô–chi-ê
Nguyễn Trường Tộ đã sang Pháp ở
lại Pa ri 2 năm để học tập, quan sát.
Ông trở về Việt Nam làm thông ngôn
cho Pháp nhưng vẫn nặng lòng với
nước. Từ năm 1863 đến 1871 ông
liên tiếp dâng các bản điều trần lên
triều đình.
Em có nhận xét gì về bản điều trần của
Nguyễn Trường Tộ?
Toàn diện
Cải cách
của
Nguyễn
Trường Tộ
Đề cập đến tất cả những vấn
đề bức thiết xã hội
Tiến bộ
NGUYỄN LỘ TRẠCH
Nhà chiến lược cách tân cuối thế kỷ 19. Tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ
Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở
làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên.
Năm 1877, ông dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu
bức thiết của nước nhà. Năm 1882, ông lại dâng bản Thời vụ sách
2 gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm dời đô về
Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự
Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. Năm 1892
triều Thành Thái, Ông lại dâng lên bản Thiên hạ đại thế luận (Bàn
chuyện lớn trong thiên hạ), nhưng vẫn bị bỏ qua. Tuy vậy bản Thiên
hạ đại thế luận lại được sĩ phu và những người có tư tưởng cách tân
nhiệt liệt hưởng ứng, bái phục tài năng xuất chúng của ông. Nguyễn
Lộ Trạch được xem là nhà cách tân đất nước tiêu biểu của thế kỷ
XIX.
Ông bị bệnh mất sớm ở tuổi 45 tại tỉnh Bình Định.
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
2. Nội dung cải cách
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
THỜI GIAN
NỘI DUNG CẢI CÁCH
3. Nhận xét
- Cải cách mang tính chất toàn diện, trên mọi lĩnh vực
- Thể hiện lòng yêu nước, kiến thức sâu rộng, là những ng tài giỏi,
hiểu biết
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
III. KẾT CỤC CỦA NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH
a. Kết cục: triều đình Huế cự tuyệt, ko chấp nhận các đề nghị cải cách.
b. Tác động
-Tích cực: Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó, tác động đến
cách nghĩ, cách làm của 1 bộ phận quan lại triều đình
- Hạn chế: cáccải cách đưa ra còn lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ mâu
thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc đó.
- Ý nghĩa:
+ Đã gây được tiếng vang lớn, dám tấn công vào những tư tưởng lỗi
thời, bảo thủ, cản trở bước tiến của dân tộc.
+ Phản ánh trình độ nhận thức của người Việt Nam, hiểu biết, thức thời.
- So sánh trào lưu cải cách Duy tân ở
Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX với cuộc Duy
tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) giống và khác
nhau như thế nào ?
Gợi ý:
Về giống nhau: thời điểm diễn ra vào thời gian
nào, hoàn cảnh ra sao, nội dung là gì ?
Về khác nhau: lãnh đạo là ai, cuộc cải cách đó ra
sao, như thế nào?
* Giống nhau: - Thời điểm: Nửa cuối thế kỉ XIX.
- Hoàn cảnh: Chính trị, kinh tế, xã hội khủng hoảng.
- Nội dung: Đều cải cách trên nhiều lĩnh vực....
* Khác nhau:
VIỆT NAM
NHẬT BẢN
- Người đề xướng là quan lại , sĩ
phu nhưng bị triều đình cự tuyệt
- Người khởi xướng và thực hiện
là vua Minh Trị
- Kết cục: Cải cách không thực
hiện được Việt Nam vẫn lạc
hậu và khủng hoảng và bị Thực
dân Pháp xâm lược ,thống trị
- Kết quả: Cải cách đã thực hiện
được Nhật Bản phát triển thành
một nước đế quốc hùng mạnh.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
V
I
EÄ
2
N
T
H
Ö
Ô
N
G
B
Q
U
AÛ
N
G
Y
EÂ
N
AØ
N
G
H
O
A
T
H
AÏ
H
O
N
G
U
Y
EÃ
5
T
R
AÀ
N
Ñ
Ì
N
H
T
UÙ
6
K
H
UÛ
N
G
H
O
AÛ
N
G
3
4
Gợi ý
Từ khóa
N
L
OÄ
T
R
AÙ
AÏ
C
M
C
H
C
Người
xin
mở
cửa1893-1913
biển
Tràthế
Lí (nào?
Nam Định)
Lãnh
Nơi
đạo
nổ
ra
cuộc
cuộc
khởi
bạo
nghĩa
loạn
của
Yên
Tạ
Thế
Văn
giai
Phụng
đoạn
Tình
hình
Việt
Người
Nam
đã
nửa
dâng
cuối
2
bản
thế
kỉ
“
Thời
XIX
vụ
rơi
sách”.
vào
tình
thế
như
Cơ
quan
nào
đã
xin
mở
3
cửa
biển.
Thái độ này của nhà Nguyễn trước các đề nghị cải cách vào nửa cuối thế kỉ XIX.
AÛ
B
BAÛ H O O
TUÛ
T
H
UÛ
BÀI
VỪA
HỌC
BÀI
SẮP
HỌC:
ÔN TẬP
1.Xem nhân
lại nộinào
dung
bài của
28. trào lưu
dẫn bài
đến24
sựđến
ra đời
1.Nguyên
cải
cáchýDuy
từngtân.
mốc thời gian và sự kiện của
2. Chú
bài. nhà cải cách Duy tân cuối thế kỉ
tên những
2. Kể từng
XIX? Nội dung cải cách?
3.Chú ý từng câu hỏi cuối của mỗi bài.
những
cảinhân
cáchvật
Duy
kỉ .XIX
3.Vì4.sao
Nắm
rõ các
lịchtânsửcuối
Việtthế
Nam
không được thực hiện? Ý nghĩa của cải cách.
Câu 1: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?
A. Giúp vua cứu nước
B. Bảo vệ cuộc sống
C. Giành lại độc lập.
D. Cứu nước, cứu nhà
Câu 2: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là
cuộc khởi nghĩa nông dân?
A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ
huy của văn thân, sĩ phu.
B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng
đất cho nông dân.
C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là
nông dân.
D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia
khởi nghĩa đều là nông dân.
ĐI TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 3: Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng
của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định
sáng suốt đó là?
A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp
B. Lo tích luỹ lương thực
C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.
D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh.
Câu 4: Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.
B. Là phong trào giải phóng dân tộc.
C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.
D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân
chủ tư sản.
ĐI TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 5: Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và
phong kiến cấu kết đàn áp.
C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 6: Vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường,
Mông,… đã tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa của ai?
A. Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước.
B. Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp.
C. Nguyễn Quang Bích, Hà Văn Mao.
D. Nguyễn Văn Giáp, Cầm Bá Thước.
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
Thời gian
1884-1892
1892-1908
1909-1913
Sự kiện chính
Nhiều toán nghĩa quan hoạt động riêng rẽ
NQ thống nhất dưới sự chỉ huy của Đề
Thám
-NQ vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở
- Hai lần đình chiến với Pháp:
+10/1894 – 11/ 1895
+12/1987 – 12/1908
Chiến đấu ác liệt. NQ phải đối phó liên
tiếp với các trận càn của Pháp
-10/2/1913 Đề Thàm hy sinh. Phong trào
tan rã
TIẾT 43- BÀI 28:
TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
NỘI DUNG
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA
CUỐI THẾ KỈ XIX.
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT
NAM VÀO NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX.
III. KẾT CỤC CỦA CÁC ĐỀ NGHỊ CẢI
CÁCH.
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Nông Hùng Thạc
( Tháng 9/1862 )
TUYÊN QUANG
THÁI NGUYÊN QUẢNG YÊN
HÀ NỘI
BẮC NINH
Nhóm thổ phỉ
người Trung Quốc
Cuộc bạo loạn Tạ Văn
Phụng (1861-1865)
Nguyễn Thịnh
( năm 1862)
NGHỆ AN
HUẾ
Khởi nghĩa của binh
lính và dân phu
( năm 1866)
GIA ĐỊNH
Bản đồ khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIX
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
2. Nội dung cải cách
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
THỜI GIAN
NỘI DUNG CẢI CÁCH
Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX.
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
Trần Đình Túc
Nguyễn Huy Tế
THỜI
GIAN
1868
NỘI DUNG CẢI CÁCH
Xin mở cửa biển Trà Lý ( Nam Định)
Đinh Văn Điền
1868
Xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang, khai
mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
Viện Thương bạc
1872
Xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để
thông thương với bên ngoài.
Nguyễn Trường
Tộ
1863 1871
Đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển
công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ
bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…
Nguyễn Lộ Trạch
18771882
Đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí,
bảo vệ đất nước.
Nội dung các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương
nghiệp. Mở mang buôn bán trong nước và giao thương
với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta
khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong
tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở
mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục...
Về mặt ngoại giao: Ông phân tích cho triều đình thấy rõ cục
diện chính trị trên toàn thế giới thời đó, khuyên triều đình nên
ngoại giao trực tiếp với chính phủ Pháp tìm cách ngăn chặn
âm mưu xâm lược của bọn Pháp bên này, khéo léo chọn thời
cơ lấy lại 6 tỉnh Nam Kỳ, xác lập "tư thế làm chủ đón khách"....
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
(1828 – 1871)
Về mặt quân sự: Ông cho rằng tuy "chủ hoà" nhưng không có tư tưởng "chủ hàng" một
cách nguyên tắc. Ông khuyên triều đình ưu ái người lính, biên soạn binh pháp, đào tạo sĩ
quan, mua sắm tàu thuyền vũ khí, xây dựng phòng tuyến cả ở thành thị lẫn nông thôn, đề
phòng quân Pháp xâm lược lan ra cả nước...
Nguyễn Trường Tộ
(1828 – 1871).
Nguyễn Trường Tộ (1828 – 1871).
Người làng Bùi Chu, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An. Sinh ra trong
một gia đình Nho học theo đạo thiên
chúa. Từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh
nhưng do chính sách kì thị những
người theo đạo nên không dự thi.
Theo giám mục Gô–chi-ê
Nguyễn Trường Tộ đã sang Pháp ở
lại Pa ri 2 năm để học tập, quan sát.
Ông trở về Việt Nam làm thông ngôn
cho Pháp nhưng vẫn nặng lòng với
nước. Từ năm 1863 đến 1871 ông
liên tiếp dâng các bản điều trần lên
triều đình.
Em có nhận xét gì về bản điều trần của
Nguyễn Trường Tộ?
Toàn diện
Cải cách
của
Nguyễn
Trường Tộ
Đề cập đến tất cả những vấn
đề bức thiết xã hội
Tiến bộ
NGUYỄN LỘ TRẠCH
Nhà chiến lược cách tân cuối thế kỷ 19. Tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ
Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở
làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên.
Năm 1877, ông dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu
bức thiết của nước nhà. Năm 1882, ông lại dâng bản Thời vụ sách
2 gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm dời đô về
Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự
Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. Năm 1892
triều Thành Thái, Ông lại dâng lên bản Thiên hạ đại thế luận (Bàn
chuyện lớn trong thiên hạ), nhưng vẫn bị bỏ qua. Tuy vậy bản Thiên
hạ đại thế luận lại được sĩ phu và những người có tư tưởng cách tân
nhiệt liệt hưởng ứng, bái phục tài năng xuất chúng của ông. Nguyễn
Lộ Trạch được xem là nhà cách tân đất nước tiêu biểu của thế kỷ
XIX.
Ông bị bệnh mất sớm ở tuổi 45 tại tỉnh Bình Định.
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Nguyên nhân
2. Nội dung cải cách
TÊN QUAN LẠI,
SĨ PHU
THỜI GIAN
NỘI DUNG CẢI CÁCH
3. Nhận xét
- Cải cách mang tính chất toàn diện, trên mọi lĩnh vực
- Thể hiện lòng yêu nước, kiến thức sâu rộng, là những ng tài giỏi,
hiểu biết
TIẾT 43 - BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX
III. KẾT CỤC CỦA NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH
a. Kết cục: triều đình Huế cự tuyệt, ko chấp nhận các đề nghị cải cách.
b. Tác động
-Tích cực: Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó, tác động đến
cách nghĩ, cách làm của 1 bộ phận quan lại triều đình
- Hạn chế: cáccải cách đưa ra còn lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ mâu
thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc đó.
- Ý nghĩa:
+ Đã gây được tiếng vang lớn, dám tấn công vào những tư tưởng lỗi
thời, bảo thủ, cản trở bước tiến của dân tộc.
+ Phản ánh trình độ nhận thức của người Việt Nam, hiểu biết, thức thời.
- So sánh trào lưu cải cách Duy tân ở
Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX với cuộc Duy
tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) giống và khác
nhau như thế nào ?
Gợi ý:
Về giống nhau: thời điểm diễn ra vào thời gian
nào, hoàn cảnh ra sao, nội dung là gì ?
Về khác nhau: lãnh đạo là ai, cuộc cải cách đó ra
sao, như thế nào?
* Giống nhau: - Thời điểm: Nửa cuối thế kỉ XIX.
- Hoàn cảnh: Chính trị, kinh tế, xã hội khủng hoảng.
- Nội dung: Đều cải cách trên nhiều lĩnh vực....
* Khác nhau:
VIỆT NAM
NHẬT BẢN
- Người đề xướng là quan lại , sĩ
phu nhưng bị triều đình cự tuyệt
- Người khởi xướng và thực hiện
là vua Minh Trị
- Kết cục: Cải cách không thực
hiện được Việt Nam vẫn lạc
hậu và khủng hoảng và bị Thực
dân Pháp xâm lược ,thống trị
- Kết quả: Cải cách đã thực hiện
được Nhật Bản phát triển thành
một nước đế quốc hùng mạnh.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
V
I
EÄ
2
N
T
H
Ö
Ô
N
G
B
Q
U
AÛ
N
G
Y
EÂ
N
AØ
N
G
H
O
A
T
H
AÏ
H
O
N
G
U
Y
EÃ
5
T
R
AÀ
N
Ñ
Ì
N
H
T
UÙ
6
K
H
UÛ
N
G
H
O
AÛ
N
G
3
4
Gợi ý
Từ khóa
N
L
OÄ
T
R
AÙ
AÏ
C
M
C
H
C
Người
xin
mở
cửa1893-1913
biển
Tràthế
Lí (nào?
Nam Định)
Lãnh
Nơi
đạo
nổ
ra
cuộc
cuộc
khởi
bạo
nghĩa
loạn
của
Yên
Tạ
Thế
Văn
giai
Phụng
đoạn
Tình
hình
Việt
Người
Nam
đã
nửa
dâng
cuối
2
bản
thế
kỉ
“
Thời
XIX
vụ
rơi
sách”.
vào
tình
thế
như
Cơ
quan
nào
đã
xin
mở
3
cửa
biển.
Thái độ này của nhà Nguyễn trước các đề nghị cải cách vào nửa cuối thế kỉ XIX.
AÛ
B
BAÛ H O O
TUÛ
T
H
UÛ
BÀI
VỪA
HỌC
BÀI
SẮP
HỌC:
ÔN TẬP
1.Xem nhân
lại nộinào
dung
bài của
28. trào lưu
dẫn bài
đến24
sựđến
ra đời
1.Nguyên
cải
cáchýDuy
từngtân.
mốc thời gian và sự kiện của
2. Chú
bài. nhà cải cách Duy tân cuối thế kỉ
tên những
2. Kể từng
XIX? Nội dung cải cách?
3.Chú ý từng câu hỏi cuối của mỗi bài.
những
cảinhân
cáchvật
Duy
kỉ .XIX
3.Vì4.sao
Nắm
rõ các
lịchtânsửcuối
Việtthế
Nam
không được thực hiện? Ý nghĩa của cải cách.
 









Các ý kiến mới nhất