Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Trau dồi vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Tâm
Ngày gửi: 07h:17' 11-10-2019
Dung lượng: 503.4 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh
Tiết 36
Tập làm văn:
TRAU DỒI VỐN TỪ
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)


I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
1. Ví dụ 1:
Ý kiến của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
1. Ví dụ 1: Ý kiến của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng
- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.

- Mỗi cá nhân cần phải trau dồi vốn từ
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
→ Dùng từ đúng
nghĩa, đúng văn cảnh.
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
1. Ví dụ 1:
2. Ví dụ 2: Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau:
a) Thừa từ “đẹp”. Vì “thắng cảnh”: cảnh đẹp.
Sửa lại: bỏ từ “đẹp”
b) Sai từ “dự đoán”: đoán trước sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
Sửa lại: dùng từ “phỏng đoán, ước tính”.
c) Sai từ “đẩy mạnh”: thúc đẩy cho phát triển nhanh lên.
Sửa lại: “mở rộng” .

a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
 Sửa: Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh (cảnh đẹp).
b, Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
 Sửa: Các nhà khoa học (ước đoán/ ước tính) những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
c, Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
 Sửa: Trong những năm gần đây nhà trường đã mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.


Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
1. Ví dụ 1:
2. Ví dụ 2: Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau:
a) Thừa từ “đẹp”. Vì “thắng cảnh”: cảnh đẹp.
Sửa lại: bỏ từ “đẹp”
b) Sai từ “dự đoán”: đoán trước sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
Sửa lại: dùng từ “phỏng đoán, ước tính”.
c) Sai từ “đẩy mạnh”: thúc đẩy cho phát triển nhanh lên.
Sửa lại: “mở rộng” .

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
=> Cần trau dồi để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ.
3. Ghi nhớ 1: (Sgk/100)
Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
Ví dụ: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài.
Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa” Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “ Truyện Kiều”, dù tư tưởng có sâu xa đến đâu, cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học và sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng mà đó là một lời tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài dựa thẳng vào đấy.
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
Xin kể hai ví dụ, câu thơ Nguyễn du có chữ “ áy”
( cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng của vùng quê đấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “ cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “ Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “ bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người ta gọi là “ tơ bén”. Nếu chỉ viết “ bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “ bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1. Ví dụ: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài
- Đại thi hào Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách học và sáng tạo lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1. Ví dụ: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài
- Đại thi hào Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách học và sáng tạo lời ăn tiếng nói của nhân dân.

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
→ Thường xuyên học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết để làm tăng vốn từ.
→ Dùng từ hay
* Bài tập nhanh: Bài 5 (sgk/103): Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết.
(Hồ Chí Minh, Cách viết trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

? Dựa theo ý kiến trên,
em cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ của mình?
- Ghi: Ghi lại những từ đã nghe, đã đọc được để ghi nhớ, tích lũy vốn từ.
Cách thực hiện để trau dồi vốn từ:
- Nghe: Quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình.
- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được có thể tra từ điển, hỏi người khác (thầy cô giáo …).
- Thấy, xem: Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học của các nhà văn nổi tiếng.
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1. Ví dụ: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài
- Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

2. Ghi nhớ 2: ( sgk/101)
Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
→ Thường xuyên học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết để làm tăng vốn từ.
→ Dùng từ hay
2. Ghi nhớ 2: ( sgk/101)
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.

III. Luyện tập:
Bài tập 1: (sgk/101) Chọn cách giải thích đúng :
Hậu quả là :
a. Kết quả sau cùng.
b. Kết quả xấu.
Đoạt là :
a.Chiếm được phần thắng .
b. Thu được kết quả tốt
Tinh tú là :
a. Phần thuần khiết và quý báu nhất .
b. Sao trên trời (nói một cách khái quát ).


*THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Bài tập 2: (sgk/103) Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt.
(Nhóm 1)
a) Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
- dứt, không còn gì;
- cực kì, nhất.
Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.


Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
b) Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
cùng nhau, giống nhau;
trẻ em;
(chất) đồng;
Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ sau: đồng âm, đồng ấu, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng bào, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoai, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ này.
(Nhóm 2)
Bài tập 2: (sgk/101)
a/ nghĩa của yếu tố “tuyệt”:

Tuyệt chủng:
mất hẳn nòi giống.
Tuyệt giao: :
cắt đứt quan hệ.
Tuyệt tự:
không có con trai nối dõi.
Tuyệt thực: :
nhịn ăn hoàn toàn .
Tuyệt tác:
tác phẩm nghệ thuật hoàn mĩ.
Tuyệt mật:
giữ bí mật tuyệt đối.
Tuyệt đỉnh:
mức cao nhất.
Tuyệt trần:
nhất trên đời.
b) Xác định nghĩa của yếu tố “đồng”:
Đồng ấu
Đồng âm :
Có âm thanh giống nhau.
Đồng bào :
Những người cùng chung nòi giống, dân tộc.
Đồng bộ :
Phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng.
Đồng chí :
Những người cùng chung chí hướng.
Đồng môn :
Cùng học một thầy, một môn phái.
Đồng dao :
Lời bài hát dân gian của trẻ em.
Trẻ em khoảng 6, 7 tuổi.
Đồng dạng:
Cùng một hình dạng như nhau.
Đồng niên
Cùng một tuổi.
Đồng thoại
Truyện viết cho trẻ em.
Trống đồng:
Nhạc khí hình trống, làm bằng đồng
Bài tập 3: sgk/102
Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a) Về khuya, đường phố rất im lặng.

b) Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ
 Sửa: Thay im lặng bằng vắng lặng, yên tĩnh,…
 Sửa: Thay thành lập bằng thiết lập.
 Sửa: Thay cảm xúc bằng xúc động, cảm phục,..
TRAU DỒI VỐN TỪ
Rèn luyện để biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ.
Học hỏi, tích lũy thêm những từ chưa biết để làm phong phú vốn từ cá nhân.
Thường xuyên
CỦNG CỐ
Hướng dẫn học tập về nhà
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài “Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”.
23
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
468x90
 
Gửi ý kiến