Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Trau dồi vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Lục
Ngày gửi: 08h:37' 11-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Lục
Ngày gửi: 08h:37' 11-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 9
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ
GIÁO VIÊN: TRỊNH VĂN LỤC
TRƯỜNG THCS GIAO THIỆN – GIAO THUỶ - NAMĐỊNH
- Muốn phát huy khả năng tối đa của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà tru?c hết phải trau dồi vốn từ.
- Ti?ng Vi?t l ngụn ng? cú kh? nang k?t h?p r?t l?n d? dỏp ?ng nhu c?u di?n d?t c?a ngu?i vi?t.
Ví dụ 1: “ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.” (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Cố Thủ tướng
Phạm Văn Đồng
c. Trong những năm gần đây, nhà tru?ng đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
=> S?a l?i: Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh.
=> Sửa lại: C¸c nhµ khoa häc pháng ®o¸n/ước đoán/ước tính nh÷ng chiÕc b×nh nµy ®· cã c¸ch ®©y kho¶ng 2500 n¨m.
=> Sửa lại: Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, nhµ trường ®· më réng quy m« ®µo t¹o ®Ó ®¸p øng nhu cÇu häc tËp cña x· héi.
* Ví dụ 2. Xỏc d?nh l?i di?n d?t trong nh?ng cõu sau:
a. Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
dự doán
đẩy mạnh
=> Có lỗi này, vì ngu?i viết không biết chính xác nghĩa c?a t? và cách dùng từ mà mình sử dụng. Rõ ràng là không phải do "tiếng ta nghèo" mà do ngu?i viết đã "không biết dùng tiếng ta".
* Ghi nhớ 1: Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
- Trang hoàng (động từ): làm cho một nơi nào đó đẹp lên bằng cách bày biện thêm những vật đẹp mắt một cách hợp thẩm mĩ. Ví dụ: trang hoàng nhà cửa; hội trường được trang hoàng rực rỡ
* Phân biệt nghĩa của các từ sau: trang hoàng; trang trí; trang điểm
- Trang điểm (động từ): làm cho vẻ người đẹp lên bằng cách dùng son phấn, quần áo, đồ trang sức, v.v. Ví dụ: trang điểm cô dâu; trang điểm qua loa
- Trang trí (động từ): sắp xếp, bố trí các vật có hình khối, đường nét, màu sắc khác nhau sao cho tạo ra một sự hài hoà, làm đẹp mắt một khoảng không gian nào đó. Ví dụ: trang trí nội thất; trần nhà trang trí hoa văn rất đẹp
* Ví dụ: “ Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự , một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
Xin kể hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy”(Cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy , tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.
Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải .Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”. Nếu chỉ viết bén duyên không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ , đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!” (Theo Tô Hoài, “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc”…)
- Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
- Nguyễn Du học từ "áy" ở vùng quê Thái Bình - quê vợ để viết nên "Cỏ áy bóng tà" trong Truyện Kiều.
- Nguyễn Du đã nghe và sáng tạo trên cơ sở công việc của nguời hái dâu chăn tằm mà viết "Bén duyên tơ" trong Truyện Kiều.
* Ghi nhớ 2: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.
Nhà văn Tô Hoài
Bài 1: SGK/ trang 101 Chọn cách giải thích đúng:
Hậu quả là:
a/ kết quả sau cùng. b/ kết quả xấu.
Đoạt là:
a/ chiếm được phần thắng. b/ thu được kết quả tốt
Tinh tú là:
a/ phần thuần khiết và quý báu nhất.
b/ sao trời (nói khái quát)
kết quả xấu
chiếm được phần thắng.
sao trên trời (nói khái quát)
Bài tập 2/ trang 101-102/SGK. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
dứt, không còn gì;
cực kì, nhất.
Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.
b. Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
cùng nhau, giống nhau;
trẻ em;
(chất) đồng.
Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ ngữ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
a. Tuyệt (dứt, không còn gì): tuy?t ch?ng, tuy?t giao, tuy?t t?, tuy?t th?c
+ tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống.
+ tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
+ tuyệt tự: không có người nối dõi.
+ tuyệt thực: nhịn đói, không chịu ăn để phản đối.
- Tuyệt (c?c kì, nh?t): tuy?t d?nh, tuy?t m?t, tuy?t tc, tuy?t tr?n
+ tuy?t d?nh: d?t d?n m?c d? cao nh?t, khơng cĩ ci gì hon du?c.
+ tuyệt mật: bí mật tuyệt đối
+ tuyệt tác: tác phẩm văn học đạt tới đỉnh cao.
+ tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh nổi.
Bài tập 3 trang 102/SGK. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a. Về khuya đường phố rất im lặng.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
c. Những hoạt động từ thiện của ông ấy khiến chúng tôi rất cảm xúc.
a. Về khuya đường phố rất yên lặng/yên tĩnh/vắng vẻ.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
Bài làm
c. Những hoạt động từ thiện của ông ấy khiến chúng tôi rất cảm động/cảm phục.
Bài 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết.
(Hồ Chí Minh, Cách viết trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.
- Ghi: Ghi lại bài giảng của thầy cô, những từ đã nghe, đã đọc được để ghi nhớ, tích lũy vốn từ, vận dụng khi phù hợp
Cách thực hiện để trau dồi vốn từ của học sinh:
- Nghe: Quan sát, lắng nghe bài giảng của các thầy cô, lời nói hàng ngày của những người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được có thể tra từ điển, hỏi thầy cô giáo, bạn bè, những người khác.
- Thấy, xem: Đọc sách báo, các loại SGK, sách tham khảo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng.
Bài tập 7/ trang 103 SGK. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó.
a) nhuận bút / thù lao; b) tay trắng / trắng tay;
c) kiểm điểm / kiểm kê; d) lược khảo / lược thuật;
Bài làm
nhuận bút/thù lao
- nhuận bút: Tiền trả công cho người viết một tác phẩm, bài viết.
Đặt câu: Anh ấy mới nhận được tiền nhuận bút của Báo Văn học và tuổi trẻ.
- thù lao: tiền công cho sức lao động bỏ ra để làm công việc gì đó.
=> Đặt câu: Thù lao cho một ngày lao động của ông ấy là 300.000đ.
b. tay trắng/trắng tay
- tay trắng: không có của cải vật chất gì để bắt đầu cuộc sống.
Đặt câu: Anh ta vào đời bằng hai bàn tay trắng.
- trắng tay: có của cải vật chất nhưng mất hết không còn gì.
=> Đặt câu: Sau đợt mưa bão kéo dài, ông ấy trở nên trắng tay.
Bài tập 8/104/SGK: Trong tiếng Việt có nhiều từ phức (từ ghép và từ láy) có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật các yếu tố thì khác nhau, như từ ghép: kì lạ - lạ kì, nguy hiểm – hiểm nguy, thương xót – xót thương; hoặc từ láy: khắt khe – khe khắt, lừng lẫy – lẫy lừng. Hãy tìm năm từ ghép và năm từ láy tương tự.
- Cảm thông
- Thiết tha
-Thương xót
- Ao ước
--Đợi chờ
- Khai triển
- Ca ngợi
- Diệu kỳ
- Cực khổ
- Cầu khẩn
- Nhiệm màu
- Bảo đảm
- Than thở
- Hắt hiu
- Hững hờ
- Tả tơi
- Tăm tối
- Bềnh bồng
- Mối manh
- Dào dạt
Các từ ghép tương tự
Các từ láy tương tự
Một số trường hợp ®ảo trật tự c¸c yếu tố cã thể dẫn ®ến sự sai lệch về nghĩa.
Ví dụ:
+ điểm yếu - yếu điểm
+ sĩ tử - tử sĩ
+ bệ hạ - hạ bệ
+ tay trắng - trắng tay
……..………
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học nội dung bài học và hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị cho vi?c vi?t bi t?p lm van s? 2 - Van t? s?.
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ
GIÁO VIÊN: TRỊNH VĂN LỤC
TRƯỜNG THCS GIAO THIỆN – GIAO THUỶ - NAMĐỊNH
- Muốn phát huy khả năng tối đa của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà tru?c hết phải trau dồi vốn từ.
- Ti?ng Vi?t l ngụn ng? cú kh? nang k?t h?p r?t l?n d? dỏp ?ng nhu c?u di?n d?t c?a ngu?i vi?t.
Ví dụ 1: “ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.” (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Cố Thủ tướng
Phạm Văn Đồng
c. Trong những năm gần đây, nhà tru?ng đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
=> S?a l?i: Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh.
=> Sửa lại: C¸c nhµ khoa häc pháng ®o¸n/ước đoán/ước tính nh÷ng chiÕc b×nh nµy ®· cã c¸ch ®©y kho¶ng 2500 n¨m.
=> Sửa lại: Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, nhµ trường ®· më réng quy m« ®µo t¹o ®Ó ®¸p øng nhu cÇu häc tËp cña x· héi.
* Ví dụ 2. Xỏc d?nh l?i di?n d?t trong nh?ng cõu sau:
a. Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
dự doán
đẩy mạnh
=> Có lỗi này, vì ngu?i viết không biết chính xác nghĩa c?a t? và cách dùng từ mà mình sử dụng. Rõ ràng là không phải do "tiếng ta nghèo" mà do ngu?i viết đã "không biết dùng tiếng ta".
* Ghi nhớ 1: Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
- Trang hoàng (động từ): làm cho một nơi nào đó đẹp lên bằng cách bày biện thêm những vật đẹp mắt một cách hợp thẩm mĩ. Ví dụ: trang hoàng nhà cửa; hội trường được trang hoàng rực rỡ
* Phân biệt nghĩa của các từ sau: trang hoàng; trang trí; trang điểm
- Trang điểm (động từ): làm cho vẻ người đẹp lên bằng cách dùng son phấn, quần áo, đồ trang sức, v.v. Ví dụ: trang điểm cô dâu; trang điểm qua loa
- Trang trí (động từ): sắp xếp, bố trí các vật có hình khối, đường nét, màu sắc khác nhau sao cho tạo ra một sự hài hoà, làm đẹp mắt một khoảng không gian nào đó. Ví dụ: trang trí nội thất; trần nhà trang trí hoa văn rất đẹp
* Ví dụ: “ Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự , một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
Xin kể hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy”(Cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy , tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.
Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải .Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”. Nếu chỉ viết bén duyên không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ , đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!” (Theo Tô Hoài, “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc”…)
- Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
- Nguyễn Du học từ "áy" ở vùng quê Thái Bình - quê vợ để viết nên "Cỏ áy bóng tà" trong Truyện Kiều.
- Nguyễn Du đã nghe và sáng tạo trên cơ sở công việc của nguời hái dâu chăn tằm mà viết "Bén duyên tơ" trong Truyện Kiều.
* Ghi nhớ 2: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.
Nhà văn Tô Hoài
Bài 1: SGK/ trang 101 Chọn cách giải thích đúng:
Hậu quả là:
a/ kết quả sau cùng. b/ kết quả xấu.
Đoạt là:
a/ chiếm được phần thắng. b/ thu được kết quả tốt
Tinh tú là:
a/ phần thuần khiết và quý báu nhất.
b/ sao trời (nói khái quát)
kết quả xấu
chiếm được phần thắng.
sao trên trời (nói khái quát)
Bài tập 2/ trang 101-102/SGK. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
dứt, không còn gì;
cực kì, nhất.
Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.
b. Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
cùng nhau, giống nhau;
trẻ em;
(chất) đồng.
Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ ngữ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
a. Tuyệt (dứt, không còn gì): tuy?t ch?ng, tuy?t giao, tuy?t t?, tuy?t th?c
+ tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống.
+ tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
+ tuyệt tự: không có người nối dõi.
+ tuyệt thực: nhịn đói, không chịu ăn để phản đối.
- Tuyệt (c?c kì, nh?t): tuy?t d?nh, tuy?t m?t, tuy?t tc, tuy?t tr?n
+ tuy?t d?nh: d?t d?n m?c d? cao nh?t, khơng cĩ ci gì hon du?c.
+ tuyệt mật: bí mật tuyệt đối
+ tuyệt tác: tác phẩm văn học đạt tới đỉnh cao.
+ tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh nổi.
Bài tập 3 trang 102/SGK. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a. Về khuya đường phố rất im lặng.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
c. Những hoạt động từ thiện của ông ấy khiến chúng tôi rất cảm xúc.
a. Về khuya đường phố rất yên lặng/yên tĩnh/vắng vẻ.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
Bài làm
c. Những hoạt động từ thiện của ông ấy khiến chúng tôi rất cảm động/cảm phục.
Bài 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết.
(Hồ Chí Minh, Cách viết trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.
- Ghi: Ghi lại bài giảng của thầy cô, những từ đã nghe, đã đọc được để ghi nhớ, tích lũy vốn từ, vận dụng khi phù hợp
Cách thực hiện để trau dồi vốn từ của học sinh:
- Nghe: Quan sát, lắng nghe bài giảng của các thầy cô, lời nói hàng ngày của những người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được có thể tra từ điển, hỏi thầy cô giáo, bạn bè, những người khác.
- Thấy, xem: Đọc sách báo, các loại SGK, sách tham khảo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng.
Bài tập 7/ trang 103 SGK. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó.
a) nhuận bút / thù lao; b) tay trắng / trắng tay;
c) kiểm điểm / kiểm kê; d) lược khảo / lược thuật;
Bài làm
nhuận bút/thù lao
- nhuận bút: Tiền trả công cho người viết một tác phẩm, bài viết.
Đặt câu: Anh ấy mới nhận được tiền nhuận bút của Báo Văn học và tuổi trẻ.
- thù lao: tiền công cho sức lao động bỏ ra để làm công việc gì đó.
=> Đặt câu: Thù lao cho một ngày lao động của ông ấy là 300.000đ.
b. tay trắng/trắng tay
- tay trắng: không có của cải vật chất gì để bắt đầu cuộc sống.
Đặt câu: Anh ta vào đời bằng hai bàn tay trắng.
- trắng tay: có của cải vật chất nhưng mất hết không còn gì.
=> Đặt câu: Sau đợt mưa bão kéo dài, ông ấy trở nên trắng tay.
Bài tập 8/104/SGK: Trong tiếng Việt có nhiều từ phức (từ ghép và từ láy) có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật các yếu tố thì khác nhau, như từ ghép: kì lạ - lạ kì, nguy hiểm – hiểm nguy, thương xót – xót thương; hoặc từ láy: khắt khe – khe khắt, lừng lẫy – lẫy lừng. Hãy tìm năm từ ghép và năm từ láy tương tự.
- Cảm thông
- Thiết tha
-Thương xót
- Ao ước
--Đợi chờ
- Khai triển
- Ca ngợi
- Diệu kỳ
- Cực khổ
- Cầu khẩn
- Nhiệm màu
- Bảo đảm
- Than thở
- Hắt hiu
- Hững hờ
- Tả tơi
- Tăm tối
- Bềnh bồng
- Mối manh
- Dào dạt
Các từ ghép tương tự
Các từ láy tương tự
Một số trường hợp ®ảo trật tự c¸c yếu tố cã thể dẫn ®ến sự sai lệch về nghĩa.
Ví dụ:
+ điểm yếu - yếu điểm
+ sĩ tử - tử sĩ
+ bệ hạ - hạ bệ
+ tay trắng - trắng tay
……..………
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học nội dung bài học và hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị cho vi?c vi?t bi t?p lm van s? 2 - Van t? s?.
 








Các ý kiến mới nhất