Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Trau dồi vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tường Vân
Ngày gửi: 20h:44' 14-10-2023
Dung lượng: 947.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
GV: NGUYỄN THỊ HIỀN

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thuật ngữ là gì ?
? Điền các thuật ngữ vào các câu sau và cho biết các thuật
ngữ đó được sử dụng trong lĩnh vực khoa học nào ?
Biên giới : đường ranh giới phân chia lãnh thổ có chủ quyền
(Địa lý)

của quốc gia này với quốc gia khác. 

Đường trung tuyến của một tam giác là một đoạn thẳng nối từ đỉnh
(Toán học)

của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện.

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ
(Ngữ văn) vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới
loài vật, cây cối, đồ vật, ... trở nên gần gũi với con người,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Phản ứng hóa học: Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác 
(Hóa học)

Công

(Vật lí)

là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của
lực với quãng đường dịch chuyển mà nó gây ra

Chế độ phụ hệ: là hệ thống mà hậu duệ được tính theo người
(Lịch sử)

cha và theo họ cha

KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thuật ngữ có những đặc điểm nào ? Tìm các thuật
ngữ nói về môi trường ?
- Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính
xác với các biểu hiện dễ nhận thấy:
+ Về nguyên tắc trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ
nhất định mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm.
+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
Tầng ô dôn, ô nhiễm, hệ sinh thái, khí quyển, sinh quyển,
khí hậu, tài nguyên …

? Tìm những câu ca dao, tục ngữ khuyên chúng ta cần
giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Ca dao:

Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
+ Tục ngữ:
Học ăn, học nói, học gói, học mở.

TIẾNG VIỆT TIẾT 35

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng
để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại,
một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để
diễn tả. Vì vậy nếu nói tiếng Việt của
ta có những khả năng rất lớn để diễn
đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều
thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng.
Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ
chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt)

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều

ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để
diễn tả. Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng
rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể
văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo,
chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
- Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp, đáp
ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp
của người Việt
- Muốn phát huy khả năng tốt của tiếng Việt,
mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn
ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.

TRAU
DỒI
VỐN
TỪ

a. Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp nên thừa từ đẹp
Sửa: bỏ từ đẹp hoặc thay từ thắng cảnh bằng từ cảnh đẹp .
b. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có
cách đây khoảng 2500 năm.
Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là đoán trước tình
hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai mà
nội dung câu này lại nói về quá khứ
Sửa: dự đoán
ước đoán hoặc phỏng đoán, ước
tính (đoán chừng không lấy gì làm chắc chắn)
c. Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy
mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh nghĩa là thúc đẩy cho
phát triển nhanh lên mà câu này nói đến quy mô là nói
đến sự to lớn, rộng ra.
Sửa: đẩy mạnh
mở rộng (làm cho phạm vi quy mô
rộng hơn, lớn hơn trước)

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

- Do không biết chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
mà mình sử dụng
TRAU DỒI VỐN TỪ

Rèn luyện để hiểu đầy đủ và
chính xác nghĩa của từ trong
những văn cảnh cụ thể
Dùng từ đúng

Rèn luyện để biết dùng
từ cho đúng nghĩa và
phù hợp với văn cảnh
Dùng từ hay

Giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

BÀI TẬP 1. Chọn cách giải thích đúng:
Hậu quả là:
a. kết quả sau cùng;
 b. kết quả xấu;
Đoạt là:
a. chiếm được phần thắng;
b. thu được kết quả tốt;
Tinh tú là:
a. phần thuần khiết và quý báu nhất;
 b. sao trên trời (nói khái quát).

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

BÀI TẬP 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a.  Vào
a. đêm
 Vàokhuya,
đêm khuya,
đườngđường
phố imphố
lặng.
im lặng.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại
im hầu
lặnghết
là không
pháttrên
ra tiếng
động, tiếng nói, dù
giaoVìvới
các nước
thế giới.
đang có
hoạt
động
con
người.
c. Những
hoạt
động
từcủa
thiện
của
ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
- Thay bằng từ yên tĩnh (yên tĩnh là ở trạng thái không có
tiếng ồn, tiếng động hoặc không bị xáo động của cảnh vật)
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ
ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
Vì thành lập là lập nên, xây dựng nên một tổ chức, đoàn
thể mà quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức hay
đoàn thể
- Thay bằng từ thiết lập ( thiết lập là tạo ra mối quan hệ để
hoạt động giữa các tổ chức đoàn thể)

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

c. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Vì cảm xúc là sự rung động trong lòng khi tiếp xúc với
sự việc gì đó.
- Thay thế bằng từ cảm phục (cảm phục là cảm động và khâm
phục trước hành động việc làm của ai đó)

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của
Nguyễn Du chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa "Truyện Kiều" mà
xoàng xĩnh thôi thì chắc Truyện Kiều, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa
thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của
Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã " ở trong
ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu". Đó không phải là một câu
nói bóng, mà nó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách nói
của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ
sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
Xin kể lại hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ "áy" (cỏ áy bóng tà...). Chữ
"áy" ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa nó cũng hiện lên sự ảm đạm.
Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ
áy là tiếng vùng quê ấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu
đất Thái Bình, "cỏ áy" có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng "áy" ở Thái Bình đã vào
văn chương "Truyện Kiều" và trở thành tuyệt vời.
Ví dụ nữa, ba chữ "bén duyên tơ" ở "Truyện Kiều". Thông thường, ta
hiểu "bén duyên" có thể gần gũi với câu tục ngữ "Lửa gần rơm lâu ngày cũng
bén". Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ lúc tháo con tằm lấy tơ thì người
ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng,
lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là "tơ bén". Nếu chỉ
viết "bén duyên" không thì còn có thể ngờ, chứ "bén duyên tơ" thì rõ ràng
Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc người
hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ
nghĩa kì khu biết chừng nào!

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

- Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của thi hào Nguyễn
Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
THẢO LUẬN ĐÔI
? So sánh cách trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn
Du và cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có gì khác nhau?
- Thủ tướng Phạm Văn Đồng: Rèn luyện, trau dồi vốn từ
để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ, nhờ đó mà
tránh dùng sai từ.
- Thi hào Nguyễn Du: Học để biết thêm những từ ngữ
mà mình chưa biết, làm giàu thêm vốn từ.

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

- Thủ tướng Phạm Văn Đồng:
Rèn luyện, trau dồi vốn từ để
biết đầy đủ và chính xác nghĩa
của từ, nhờ đó mà tránh dùng
sai từ.
- Thi hào Nguyễn Du: Học để
biết thêm những từ ngữ mà
mình chưa biết, làm giàu thêm
vốn từ.

Giúp chúng
ta có khả
năng vận
dụng từ ngữ
trong tiếng
Việt một
cách thành
thạo, linh
hoạt và
chính xác.

- Phải học hỏi để biết thêm những gì mà mình chưa biết.

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

- Học trong cuộc sống, trong sách vở
- Ghi chép vào sổ những từ mới
-Tra từ điển để giải nghĩa từ khó

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

III. LUYỆN TẬP

Baøi 2: Xaùc ñònh nghóa cuûa yeáu toá Haùn Vieät:
(1) Tuyệt (dứt, không còn gì) (2) Tuyệt (cực kì, nhất)
+ Tuyệt chủng: mất hẳn nòi
giống.

+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất,
mức độ cao nhất.

+ Tuyệt giao: cắt đứt giao
thiệp.

+ Tuyệt mật: bí mật tuyệt
đối.

+ Tuyệt tự: không có người
nối dõi.

+ Tuyệt tác: tác phẩm nghệ
thuật đạt tới đỉnh cao.

+ Tuyệt thực: nhịn đói, không + Tuyệt trần: đẹp nhất,
chịu ăn để phản đối.
không có gì sánh nổi.

Bài tập 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để
viết như sau:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe
đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội
những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong
nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc
được, thì chép lấy để dùng và viết.
Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm
tăng vốn từ.

- Nghe: Quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày
của những người xung quanh, trên các phương
tiện thông tin đại chúng.

Cách
thực
hiện
để
trau
dồi
vốn
từ:

- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được
có thể tra từ điển, hỏi người khác (thầy cô giáo).

- Thấy, xem: Đọc sách báo, nhất là các tác
phẩm văn học của các nhà văn nổi tiếng.
- Ghi: Ghi lại những từ đã nghe, đã đọc được
để ghi nhớ, tích lũy vốn từ.

Bài tập 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm
….. yếu
b. “Cứu cánh” nghĩa là mục
…. đích cuối cùng.
c. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề
….đạt.
d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu
… táu.
e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là
hoảng
….. loạn.

Bài tập 7. Phân biệt nghĩa của các cặp từ và đặt câu với
các từ ngữ đó
a. Nhuận bút: Là tiền trả cho người viết một tác phẩm
Đặt câu: Sáng nay, tôi mới đến tòa soạn nhận tiền nhuận bút.
Thù lao: Là tiền công trả cho những người lao động nói chung
Đặt câu: Tiền thù lao ngày công lao động của tôi thật rẻ mạt.
b. Tay trắng: Chỉ tính chất của đôi tay có nước da trắng
Cô ấy có bàn tay trắng tinh
Trắng tay: Chỉ trạng thái không có gì cả: có thể là về vật chất
hay tinh thần
Tôi bây giờ đang trắng tay.

TRAU DỒI
VỐN TỪ
NẮM CHÍNH
XÁC NGHĨA
CỦA TỪ

BIẾT CÁCH
DÙNG TỪ

LÀM TĂNG
VỐN TỪ VỀ
SỐ LƯỢNG

DẶN DÒ
Học bài, làm các bài tập còn lại
Tìm hiểu một số cách sử dụng từ Hán Việt thông dụng
Soạn bài: Tổng kết từ vựng
Soạn thật kĩ theo câu hỏi SGK, cả lí thuyết lẫn thực hành

Bài tập 8
- 5 từ ghép: 
+ Xinh đẹp- đẹp xinh
+ Tươi đẹp- đẹp tươi 
+  cảm thông- thông cảm
+  Đấu tranh- tranh đấu
+ Đảm bảo- bảo đảm.
- 5 từ láy
+ ao ước – ước ao
+ Bề bộn- bộn bề
+ Xác xơ- xơ xác
+ đau đớn –đớn đau
+ Dạt dào- dào dạt

Bài tập 9. Cho các tiếng Hán Việt: 
- Bất (không, chẳng): bất biến, bất khuất, bất bại, bất nhất,
bất chính
- Bí (kín): Bí mật, bí hiểm
- Đa (nhiều): : đa dạng, đa diện
- Đề (nâng, nêu ra): Đề xuất, đề nghị
- Gia (thêm vào): Gia đình, gia nhập
- Giáo (dạy bảo): Giáo dục, giáo dưỡng
- Hồi (về, trở lại): Hồi hương, hồi kí
- Khai (mở, khơi): Khai sáng, khai trường, khai hoang, khai
mạc, khai hóa, khai bút
- Quảng (rộng, rộng rãi): Quảng trường, quảng bá, quảng
cáo, quảng đại
- Suy (sút, kém): Suy yếu, suy vong, suy tàn, suy đồi, suy
nhược
- Thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết,
thuần nhất, thuần tuý, thuần nông, thuần Việt

Bài tập 9. Cho các tiếng Hán Việt: 
- Thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu): Thủ trưởng, thủ lĩnh, thủ
khoa, thủ đô, thủ phủ
- Thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác,…
- Thuần (dễ bảo, chịu khiến):  thuần dưỡng, thuần phục, thuần
hoá
- Thuỷ (nước): Thủy thủ, thủy ngân, thủy cung, thủy lợi, thủy sản
- Tư(riêng): Riêng tư, tư gia, tư nhân, tư lợi, tư thục
- Trữ (chứa, cất): dự trữ, lưu trữ, tàng trữ, trữ lượng 
- Trường (dài):  Trường kì, trường bào, trường sinh, trường
giang
- Trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): Trọng nghĩa, trọng đại,
trọng điểm, trọng thưởng, trọng tâm
- Vô (không, không có): vô biên, vô độ, vô cùng, vô tâm, vô sự,
vô tư, vô giá, vô định, vô hiệu,…
- Xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất gia, xuất giá 
- Yếu (quan trọng):Trọng yếu, yếu điểm, yếu lược, cốt yếu
468x90
 
Gửi ý kiến