Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tri thức Ngữ văn bài 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 12h:59' 22-10-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích: 0 người
Khởi động

Khởi động
Cụm từ “những góc nhìn
văn chương” gợi cho em
điều gì?
Việc hiểu những góc nhìn khác về
tác phẩm văn học có ý nghĩa gì
với chúng ta?

Việc hiểu những góc nhìn khác về tác phẩm
văn học có ý nghĩa gì với chúng ta?
- Cùng 1 tác phẩm nhưng mỗi người lại có cách
đọc, cách cảm nhận, suy nghĩ khác nhau.
- Nhũng góc nhìn khác biệt ấy
làm phong phú thêm ý nghĩa của
tác phẩm.

BÀI 3: NHỮNG GÓC NHÌN VĂN
CHƯƠNG
(Nghị luận văn học)

I. ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
Văn bản nghị luận
1.Khái niệm
2. Đặc điểm

Nội dung
…………………
…………

3. Mục đích

…………………

4. Nội dung chính

…………………

5. Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ
…………………
6. Mối quan hệ giữa ý kiến lớn và ý …………………
kiến nhỏ; lí lẽ và bằng chứng.
…………………
……

1. Khái
niệm
2. Đặc
điểm

Là một loại nhỏ của văn bản nghị luận, được
viết ra để bàn về một tác phẩm văn học.

- Thể hiện rõ ý kiến về tác phẩm như: Nhân
vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề,...
- Trình bày được lí lẽ và bằng chứng thuyết
phục. Lí lẽ và bằng chứng cần căn cứ vào
TPVH:
+ Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm;
+ Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ
ngữ, trích dẫn,...từ TP để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Lí lẽ và bằng chứng được sắp xếp theo trình
tự hợp lí.

3. Mục
đích
4. Nội
dung
chính
5. Ý kiến
lớn và ý
kiến nhỏ

Thuyết phục người đọc, người
nghe về ý kiến, quan điểm của
người viết trước một vấn đề.
Là ý kiến, quan điểm mà người viết
muốn thuyết phục người đọc (nhan
đề, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được
nêu trong VB).
- Ý kiến lớn là quan điểm của
người viết;
- Ý kiến nhỏ nêu ra để bổ trợ cho ý
kiến lớn.

6. Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản
nghị luận
-Ý kiến lớn: thể hiện quan điểm về

tác phẩm cần phân tích.

-Ý kiến nhỏ: thể hiện quan điểm về
các yếu tố trong tác phẩm, góp phần
làm sáng tỏ ý kiến lớn.

Mối quan hệ giữa ý kiến lớn và ý kiến
nhỏ; lí lẽ và bằng chứng.
Ý kiến lớn
Ý kiến nhỏ 1

Ý kiến nhỏ 2

Ý kiến nhỏ 3

Lí lẽ +
bằng chứng

Lí lẽ +
bằng chứng

Lí lẽ +
bằng chứng

Khởi động

Nhân vật em bé trong truyện cổ tích “Em bé thông
minh” đã trải qua những thử thách nào?
Viên quan thử thách 2
1 cha con “Trâu của lão
ngày cày được mấy
đường?”

Vua ban cho cả
làng 3 thúng gạo
2 nếp, 3 con trâu
đực ra lệnh trâu
phải đẻ thành 9
con.

Vua ban cho 1
3 con chim sẻ yêu
cầu làm thành 3
mâm cỗ.

4
Sứ giả thử thách
xâu sợi chỉ qua 1 vỏ
ốc dài

Em có nhận xét gì về các thử thách với nhân vật em
bé trong truyện cổ tích “Em bé thông minh”?
Các thử thách với nhân vật em bé trong truyện cổ
tích “Em bé thông minh” theo cấp độ tăng dần, đòi
em bé phải dùng trí để giải quyết vấn đề.
-

VB1: EM BÉ THÔNG MINH - NHÂN VẬT
KẾT TINH TRÍ TUỆ DÂN GIAN
Trần Thị An

II. Trải nghiệm cùng văn bản

Dựa vào tranh
em hãy kể lại
câu chuyện
Em bé thông
minh đã học ở
lớp 6

Hình 1

Hình 3

Hình 2

Hình 4

Đọc lại VB
“Em bé thông
minh” ở lớp 6
để kích hoạt lại
kiến thức nền.

1. Nêu xuất xứ.
2. Vấn đề bàn luận.
3. Bố cục.

1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Xuất xứ:

- Trích Giảng văn văn học Việt Nam THCS, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2014.
3. Vấn đề bàn luận: Bàn về trí tuệ dân gian qua
nhân vật em bé thông minh.

4. Bố cục:

- Phần 1 (từ đầu đến “đề cao trí tuệ của nhân dân”):
Giới thiệu về truyện EBTM.
- Phần 2 (tiếp theo đến “sứ giả láng giềng”): Sự đề cao
trí tuệ dân gian qua bốn thử thách.
- Phần 3 (còn lại): Khẳng định giá trị nội dung của
truyện cổ tích EBTM.

III. Suy ngẫm và phản hồi
1. CÁCH TRIỂN KHAI LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
Nhóm
(Nhiệm vụ)

Lí lẽ

Bằng
chứng

Nhận xét cách triển
khai (Tác dụng)

Nhóm 1
……… ………
(Tìm hiểu đoạn 2) ……… ……..

……………………
……

Nhóm 2
……… ………
(Tìm hiểu đoạn 3) ……… ……..

……………………
……

Nhóm 3
……… ………
(Tìm hiểu đoạn 4) ……… ……..

……………………
……

III. Suy ngẫm và phản hồi

Dựa vào sơ đồ
SGK, em hãy xác
định ý kiến lớn, ý
kiến nhỏ thể hiện
trong VB.

VB được viết ra
nhằm mục đích gì?
(VB được viết nhằm
thuyết phục người
đọc về….). Xác định
nội dung chính của
văn bản.

Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ

Ý kiến lớn:

Trong truyện Em bé thông minh,
thông qua bốn lần thử thách, tác
giả dân gian đã đề cao trí tuệ của
nhân dân.

Ý kiến nhỏ 1
Thông qua thử thách đầu tiên (gắn với
câu hỏi thứ nhất), tác giả dân gian đề
cao sự thông minh trong ứng xử, mà
chủ yếu là một bộ phản xạ ngôn ngữ
lanh lẹ và sắc sảo.

Ý kiến nhỏ 2
Ở thử thách thứ hai và thứ ba (gắn với câu
hỏi thứ hai, thứ ba) tác giả dân gian muốn
khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệ dân
gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội
mà mọi ràng buộc chặt chẽ của quan niệm
phong kiến về tầng lớp người trong xã hội
đều được nới lỏng và cởi bỏ.

Ý kiến nhỏ 3
Ở thử thách thứ tư (gắn với câu hỏi
cuối cùng), người kể chuyện đã
nâng nhân vật em bé lên một tầm
cao mới, vượt lên trên cả triều đình
hai nước, nhấn mạnh vị thế áp đảo
của trí tuệ dân gian so với trí tuệ
cung đình.

Ý kiến lớn

Trong truyện“Em bé thông minh” … tác giả dân gian đề cao trí tuệ của nhân dân).

Ý kiến nhỏ 1
Thông qua thử thách đầu
tiên tác giả dân gian đề
cao sự thông minh trong
ứng xử, mà chủ yếu là
một bộ phản xạ ngôn ngữ
lanh lẹ và sắc sảo.

Lí lẽ + bằng chứng

Ý kiến nhỏ 2
Ở thử thách thứ hai và thứ
ba tác giả dân gian muốn
khẳng định sự mẫn tiệp của
trí tuệ dân gian… quan
niệm phong kiến về tầng
lớp người trong xã hội đều
được nới lỏng và cởi bỏ.

Lí lẽ + bằng chứng

Ý kiến nhỏ 3

Ở thử thách thứ tư (gắn với câu hỏi
cuối cùng), người kể chuyện đã
nâng nhân vật em bé lên một tầm
cao mới, vượt lên trên cả triều đình
hai nước, nhấn mạnh vị thế áp đảo
của trí tuệ dân gian so với trí tuệ
cung đình.

Lí lẽ + bằng chứng

-Nêu

ý kiến về truyện “Em bé
thông minh” (đề cao trí tuệ của
nhân dân).
=> Nêu vấn đề mạch lạc, thể hiện rõ ý

kiến của người viết về vấn đề cần bàn
luận.

2. Cách triển khai lí lẽ và bằng chứng

Đoạn Lí lẽ
Đoạn Câu 2
2 Trình bày

những lí
giải, bình
luận về
bằng chứng
đưa ra.

Bằng
chứng

Câu 3
(chi tiết, sự
việc trích
dẫn từ văn
bản).

Đoạn Câu 4, 5
3

Câu 2, 3 và
6, 7

Đoạn Câu 2, 4
4

Câu 1, 3, 5

Cách triển khai
(Tác dụng)
=> Lí lẽ đã thể hiện
được quan điểm của ng
viết.
- Cách triển khai ý kiến,
lí lẽ và bằng chững góp
phần làm tăng tính
thuyết phục cho vb.
- Các = chứng và các lí
lẽ đưa ra để lập luận
phù hợp thuyết phục,
làm bật lên sự thông
minh tài trí của em bé.

(Viết bài)

- Các ý kiến nhỏ, lí lẽ và bằng
chứng được sắp xếp theo trình tự
hợp lí góp phần làm tăng tính thuyết
phục cho VB.
- Các bằng chứng và các lí lẽ đưa ra
để phù hợp, thuyết phục, làm sáng
tỏ sự thông minh tài trí của em bé.

3. Kết thúc vấn đề
- Truyện tập trung ca ngợi trí thông minh của

nhân dân, đề cao tầng lớp lao động, thể hiện sự
tự hào về trí tuệ bình dân.
- Thể hiện ước muốn có được cuộc sống xứng
đáng với trí tuệ mà họ có.

=> Khẳng định lại vấn đề: ca ngợi, tự hào
về trí tuệ bình dân.

4. Mục đích và nội dung chính
a. Mục đích VB được viết nhằm thuyết phục
người đọc. Qua truyện EBTM, tác
giả dân gian đã đề cao trí tuệ của
nhân dân.

b. Nội
dung
chính

Nhân vật EBTM, qua bốn lần thử
thách, đã thể hiện trí tuệ dân
gian, đồng thời gửi gắm ước mơ
của nhân dân về một xã hội công
bằng, được hưởng hạnh phúc
xứng đáng.

5. Đặc điểm văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
Đặc điểm của văn bản nghị
luận phân tích một tác phẩm
văn học.

Biểu hiện trong văn bản EBTM –
nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.

Thể hiện rõ kiến của ng - Thông qua bốn lần thử thách,t.giả dân
viết về tác phẩm cần bàn
gian đã đề cao trí tuệ của nhân dân.
luận.
Đưa ra lí lẽ là những lí - Đề cao trí tuệ của nhân dân
giải, phân tích tác phẩm.
Bằng chứng được dẫn ra
từ tác phẩm để làm rõ cho
lí lẽ.

- Thử thách đầu tiên
- Thử thách thứ hai và thứ ba
- Thử thách thứ tư

Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng * Ý kiến lớn:
được sắp xếp theo trình tự - Ý kiến nhỏ1+ lí lẽ + bằng chứng
hợp lí.
- Ý kiến nhỏ 2 + lí lẽ + bằng chứng
- Ý kiến nhỏ 3 + lí lẽ + bằng chứng

III. Tổng kết

1. Nhận xét những nét đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung của VB.
2. Rút ra cách đọc một VB nghị luận
phân tích TPVH.

1. Nghệ - Bài viết thể hiện rõ quan điểm của
thuật
người viết qua các ý kiến rõ ràng;
- Lí lẽ, bằng chứng cụ thể, thuyết phục
- Cách triển khai mạch lạc.
- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, góc
nhìn khách quan.
2. Nội Văn bản đã giúp ng đọc làm rõ sự đề
dung
cao trí tuệ nhân dân thông qua bốn thử
thách trong truyện Em bé thông minh.

3. Cách
đọc VB
nghị
luận
phân
tích
một tác
phẩm
văn
học

- Đọc tên của VB để xác định luận đề của VB (VB
viết/bàn về vấn đề gì?);
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng ở đầu, cuối mỗi đoạn
hoặc những câu then chốt để nhận diện ý kiến lớn, ý
kiến nhỏ; chia VB theo bố cục và chỉ ra nội dung
từng phần.
- Tóm tắt các nội dung chính (dựa trên các ý kiến).
- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng.
- Xác định cách tổ chức triển khai, mối quan hệ giữa
lí lẽ và bằng chứng.
- Nhận ra mục đích viết và tư tưởng, quan điểm của
tác giả.
- Đánh giá hình thức và nội dung của VB.
- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề
bàn luận với bản thân, từ đó liên hệ.

Luyện tập

Văn bản giúp em biết thêm
điều gì về truyện cổ tích
“Em bé thông minh”?
01

Ca ngợi, đề
cao trí tuệ
của nhân
dân

02

Thể hiện một ước
muốn có được
cuộc sống xứng
đáng với trí tuệ
ấy.

03
Dù ước mơ có
chưa thành hiện
thực thì cũng là
niềm an ủi và niềm
hi vọng.

Vận dụng

Câu 1: Phương thức biểu đạt
chính trong văn bản “Em bé
thông minh – nhân vật kết tinh
trí tuệ dân gian” là ….

A

Tự sự

B

Miêu tả

C

Biểu cảm

D

Nghị luận

Câu 2: Loại văn bản nào dưới
đây có mục đích chính nhằm
thuyết phục về một vấn đề ?

A

Văn bản tự sự

C Văn bản biểu cảm

B Văn bản miêu tả
D Văn bản nghị luận

Câu 3: Cơ sở cho ý kiến,
quan điểm của người
viết được gọi là gì?

A

Ý kiến

B

Bằng chứng

C

Lí lẽ

D

Luận điểm

Câu 4: Những minh chứng
làm rõ cho lí lẽ, căn cứ vào
tác phẩm đang bàn luận
được gọi là gì ?

A

Ý kiến

B

Bằng chứng

C

Lí lẽ

D

Luận điểm

Hướng dẫn về nhà

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức
của bài học.
- Chuẩn bị: Sưu tầm và đọc các bài ca
dao về hoa sen để tìm hiểu về văn bản
Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen”.
 
Gửi ý kiến