Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Loan
Ngày gửi: 21h:43' 12-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích: 0 người


NGỮ VĂN 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Lấy ví dụ minh họa.
Đáp án:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
VD: gọi người phụ nữ sinh ra những đứa con: Mẹ, u, bầm, má, mế…
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
VD: Biệt ngữ của h/sinh: trứng, ngỗng, quay phim, phao,…
HỆ THỐNG TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
Bao gồm 12 từ loại
Danh từ
Động từ
Tính từ LỚP 6
Số từ
Lượng từ
Chỉ từ
Phó từ
Đại từ LỚP 7
Quan hệ từ
Trợ từ
Thán từ LỚP 8
Tình thái từ
TIẾT 22
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
TRỢ TỪ
1. Ví dụ - SGK T69
- Nó ăn hai bát cơm.
Nó ăn những hai bát cơm.
Nó ăn có hai bát cơm.
2. Nhận xét
Câu 1: Thông báo khách quan (thông tin sự kiện)
Câu 2: Thêm từ những, ngoài thông báo khách quan còn thêm thông tin bộc lộ, nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều hơn mức bình thường
Câu 3: Thêm từ có, ngoài thông báo khách quan còn nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít hơn mức bình thường.
Cả 3 câu đều có thông tin sự kiện ( nó ăn cơm với số lượng 2 bát) nhưng câu 2 và câu 3 có thêm thái độ của người nói ( bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu …)

Ghi nhớ:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay, chỉ…
I. THÁN TỪ
1. Ví dụ - sgk T69
1. a, Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
2. Nhận xét
a - Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại ( còn gọi là hô ngữ dùng để thiết lập hoạt động giao tiếp )
- “A” là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
Ngoài ra “A” còn dùng để biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A! Mẹ đã về !”
 b. Từ vâng là lời đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.




2. Nhận xét về cách dùng các từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu .
Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.
VD 1.
a - Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại (còn gọi là hô ngữ)
A là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
b, Từ vâng là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.
VD1 (a,b)
a. Thán từ có thể làm thành một câu độc lập.
b. Vị trí: Thán từ có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.



Ghi nhớ:
Vai trò: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Vị trí : Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Phân loại: Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
+ Thán từ gọi đáp.


Qua phân tích ngữ liệu cho biết:
- Thán từ là gì? Đặc tính ngữ pháp của thán từ ?
- Thán từ gồm mấy loại ?
1. Trong các câu sau đây, từ nào (các từ màu đỏ) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Trợ từ : Nhấn mạnh đối tượng của hành động
Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm tắt đèn.
Tính từ
Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
Trợ từ: Nhấn mạnh đối tượng của hành động
Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
Phó từ
Cha tôi là công nhân.
Động từ
g. Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Trợ từ: Nhấn mạnh lời khen
Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Lượng từ
i. Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Trợ từ: Nhấn mạnh số nhiều
2. Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm ( màu đỏ) trong các câu sau?
a. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
 Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh số ít, tần suất hiếm hoi mà vẫn không xẩy ra.
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
-> Nguyên: Chỉ tính có đến như thế, không có thêm, không có gì khác.
-> Đến: Biểu thị ý nhấn mạnh mức độ cao, nhiều khiến người ta ngạc nhiên, bất ngờ.
c. Tính ra cậu vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ !
 Cả: Có ý nghĩa nhấn mạnh về mức độ cao, phạm vi không hạn chế
d. Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
Tựa nhau trông xuống thế gian cười
 Cứ : Biểu thị ý khẳng định về hoạt động, trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi điều kiện. Nhấn mạnh một việc lặp đi lặp lại
Bài 3: Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây và cho biết tác dụng của từng thán từ đó.
a. Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
- À ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
Này: Thán từ gọi
À: Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên (ngộ ra)
b. Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
Thán từ: ấy cảm xúc thất vọng, buông xuôi.
Bài 3: Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây và cho biết tác dụng của từng thán từ đó.
d. Chao ôi ! đối với những người ở quanh ta nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn …
 Thán từ : Chao ôi: Bộc lộ cảm xúc thất vọng
c. Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …
 Thán từ : Hỡi ơi: gọi đáp vừa bộc lộ cảm xúc thất vọng, bất ngờ.
Bài 4. Các thán từ in đậm ( màu đỏ) trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì

a. Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : Kìa chúng mày đâu, xem thằng nồi đồng hôm nay có gì chén được không?
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha bộc lộ cảm xúc khoái chí
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn đừng đánh đổ tôi xuống đất. Chạn cao thế này, không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
Ái ái! Bộc lộ cảm xúc, thái độ khó chịu, đau đớn đột ngột do tác động của sự vật hiện tượng từ bên ngoài đến đau đớn, van xin
b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Than ôi : Bộc lộ cảm xúc buồn bã , nuối tiếc.
1. Chao ôi ! Trăng đến rằm là trăng tròn.
2. Mẹ ơi! Con đi học.
3. Ừ! Con đi học đi.
4. Ủa! Bạn đến hồi nào vậy?
5. Vâng! Tôi mới đến.

6. Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “Gọi dạ, bảo vâng”
Câu tục ngữ “Gọi dạ ,bảo vâng” dạy ta cáh sử dụng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép.

VẬN DỤNG
5. Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau:
Củngcố
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc ..hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc;
-Thán từ gọi đáp.
Chính thầy hiệu trưởng đã đến thăm và động viên lớp chúng tôi.
Ôi! Bài thơ này hay quá.
Này! Ông giáo ạ!
468x90
 
Gửi ý kiến