Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sùng Hữu Anh Pháp
Ngày gửi: 08h:07' 07-11-2013
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA ĐẦU GIỜ
Câu 1: Từ ngữ địa phương là gì? Biệt ngữ xã hội là gì? Cho ví dụ.
Câu 2: Cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
Đáp án:
Câu 1: Từ ngữ địa phương là những từ ngữ được dùng ở một(hoặc một số) địa phương nhất định.
VD: má, tía, heo,…..
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
VD: mợ(mẹ), cớm( công an)…
Câu 2: - Sử dụng phù hợp với tình huống giao tiếp
- Tránh lạm dụng
- Trong thơ văn có thể dùng 2 lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương hay 1 tầng lớp xã hội nào đó.
Tiết 24: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I, Trợ từ
1. Bài tập: sgk/69
- Nó ăn hai bát cơm
-> Mang nội dung thông báo ăn mức bình thường và khách quan
Nó ăn những hai bát cơm
-> Thêm từ “những” ngoài diễn đạt khách quan còn nhấn mạnh là ăn nhiều hơn bình thường
Nó ăn có hai bát cơm
-> Thêm từ “có” nhấn mạnh việc ăn ít hơn bình thường
Các từ “những”, “có” là trợ từ
2. Ghi nhớ sgk/ 69
H: Nghĩa của các câu có gì khác nhau? Tại sao?
H: Các từ ‘những”, “có” trong các câu đi kèm theo những từ ngữ nào và biểu thị thái độ gì?
Vậy, trợ từ là gì?
Tìm những trợ từ và đặt câu
Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Chính tôi còn không nghĩ ra.
…..

II. Thán từ
1. Bài tập1: sgk/69
-”này’ là tiếng thốt ra để gây sự chú ý cho người khác(gọi-đáp)
-”a” biểu lộ sự tức giận khi nhận ra điều gì không tốt(bộc lộ cảm xúc)
-”vâng” thể hiện sự đáp lời của người khác
Thán từ: này, a, vâng
2. ghi nhớ: sgk/70



H: Các từ này , a, vâng biểu thị điều gì?



H: Vậy thán từ là gì?
H: Tìm thán từ và đặt câu?

VD: A! vui quá mình được điểm mười
Ê! Bạn rới bút rồi kìa.
…..
III. Luyện tập
BT1: ý đúng: a, c, g, I
BT2:
Lấy: nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn
Nguyên: chỉ có thế, không có gì thêm.
đến: nhấn mạnh tiền quá nhiều
c) Cả: nhấn mạnh mức độ cao hơn hẳn, khỏe hơn
d) Cứ: nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định.
H: Đọc bài tập 1 sgk/70 và trả lời.
H: Đọc bài tập 2 sgk/70,71 và trả lời.
CỦNG CỐ
Trợ từ là gì? Công dụng của trợ từ
Thế nào là thán từ? Vị trí của thán từ trong câu? Phân loại thán từ
 
Gửi ý kiến