Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Trung Quốc thời phong kiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thiên Phương
Ngày gửi: 06h:53' 29-01-2022
Dung lượng: 41.7 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thiên Phương
Ngày gửi: 06h:53' 29-01-2022
Dung lượng: 41.7 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
1. Trung Quốc thời Tần, Hán
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
3. Trung Quốc thời Minh, Thanh
4. Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
1. Trung Quốc thời Tần, Hán
Thời cổ đại, trên lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang có nhiều quốc gia nhỏ của người Trung Quốc. Giữa các nước này thường xuyên xảy ra xung đột, chiến tranh, thôn tính lẫn nhau, làm thành cục diện Xuân Thu – Chiến Quốc.
Năm 221 TCN nhà Tần, với thế lực hùng mạnh, lần lượt tiêu diệt các đối thủ, chấm dứt tình trạng chia cắt lãnh thổ. Thống nhất Trung Quốc, lập nên nhà Tần.
A) Sự thành lập nhà Tần, Hán
Nhà Tần tồn tại được 15 năm, rồi bị cuộc khởi nghĩa của nông dân do Trần Thắng, Ngô Quảng lãnh đạo làm cho suy sụp. Năm 206 TCN, Lưu Bang lập ra nhà Hán ( 206 TCN – 220 ) chế độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập.
Tần Thuỷ Hoàng ( 259 TCN – 210 TCN )
B) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần, Hán
Tần Thuỷ Hoàng là vị vua khởi đầu việc xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến tập quyền.
Vua Tần tự xưng hoàng đế, có quyền hành tuyệt đối, quyết định mọi vấn đề của đất nước.
Dưới vua có hệ thống quan văn, quan võ, đứng đầu quan văn là Thừa tướng, đứng đầu quan võ là Thái uý. Ngoài ra còn có các quan coi giữ tài chính, lương thực,…
Chia đất nước thành các quận, huyện: quan Thái thú ở quận, huyện có Huyện lệnh. Các quan phải hoàn toàn tuân theo mệnh lệnh của Hoàng đế và luật pháp của nhà nước.
Các hoàng đế triều Hán tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, mở rộng hình thức tiến cử con em gia đình địa chủ tham gia vào chính quyền.
Hoàng Đế
Quận
( Thái thú )
Quan văn
Thái uý
Thừa tướng
Huyện
( Huyện lệnh)
Quan võ
C) Chính sách đối ngoại
- Đi xâm lược, thôn tính các nước bên ngoài: vùng thượng lưu sông Hoàng ( Cam Túc ), vùng Trường Giang đến lưu vực sông Châu, lấn dần phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
Các cuộc chiến tranh liên miên, hao người tốn của làm cho mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Nông dân khắp nơi vùng dậy khởi nghĩa, các thế lực cát cứ tranh giành lẫn nhau, nhà Hán lung lay rồi sụp đổ. Trung Quốc lại bước vào thời kì loạn lạc kéo dài.
- Năm 618, Lý Uyên dẹp tan loạn lạc, đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Đường ( 618 – 907 ).
Lý Uyên ( 566 – 635 )
A) Kinh tế
Nông nghiệp: Nhà nước thực hiện chính sách quân điền đáp ứng nguyện vọng của nông dân, áp dụng phương pháp kĩ thuật canh tác mới, chọn giống mới,... làm cho năng suất tăng.
Thủ công nghiệp: Các nghề dệt, in, gốm sứ phát triển. Hình thành các xưởng thủ công ( tác phường ) luyện sắt có hàng chục người làm việc.
Thương nghiệp phát triển thịnh đạt, giao lưu buôn bán được mở rộng, hình thành hai “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển.
Tạo hình tượng ngựa Đường tam thải
Công đoạn giã lụa trong tác phẩm “Đảo luyện đồ” được cho là của Trương Huyên đời Đường
Con đường tơ lụa
B) Chính trị
Tiếp tục củng cố chính quyền trung ương, từng bước hoàn thiện bộ máy cai trị phong kiến.
Lập thêm chức Tiết độ sứ trấn ải các miền biên cương.
Mở các khoa thi để tuyển chọn ( không chỉ quý tộc mà cả con em địa chủ ) những người đỗ đạt ra làm quan.
Chính quyền phong kiến được tăng cường nhằm nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế.
Hậu Lương Thái Tổ ( 852 – 912)
Ảnh minh hoạ các quan khảo thí đang chấm thi
C) Đối ngoại
Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ: Xâm chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược bán đảo Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục.
Trung Quốc dưới thời Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.
Lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Đường
D) Xã hội
Cuối thời Đường mâu thuẫn xã hội trở nên sâu sắc .
Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Hoàng Sào ( 874 ) => Năm 907 nhà Đường sụp đổ. Trung Quốc rơi vào thời kì Ngũ đại – Thập quốc.
Lãnh thổ Trung Quốc thời kỳ Ngũ đại – Thập quốc
3. Trung Quốc thời Minh,Thanh
I. Nhà Minh
Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi Hoàng đế ở Nam Kinh, lập ra nhà Minh ( 1369 – 1644 ).
Về kinh tế:
Đầu thế kỉ XVI. xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Nông nghiệp: Kĩ thuật canh tác có nhiều tiến bộ, diện tích mở rộng, sản lượng tăng, hình thức bỏ vốn trước thu sản phẩm sau.
Thủ công nghiệp: Xuất hiện những xưởng thủ công lớn (giấy, dệt, gốm…)
Thương nghiệp: Phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh, trung tâm chính trị và kinh tế lớn nhất đó chính là Bắc Kinh và Nam Kinh.
Đại Minh Thái tổ Cao Hoàng Đế ( 1328 – 1398 )
Về chính trị:
Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, vua nắm quyền chỉ huy quân đội.
Lập ra 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công (Quan Thượng Thư phụ trách)
Các bộ chỉ đạo trực tiếp quan ở các tỉnh.
Tăng cường phong tước và ban cấp đất đai cho con cháu hoàng tộc, công thần thân tín để làm chỗ dựa cho triều đình.
Về đối ngoại: Mở rộng xâm lược ra bên ngoài.
II. Nhà Thanh
Cuộc khởi nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm tiêu vong triều đại nhà Minh.
Một bộ tộc ở Đông Bắc Trung Quốc là Mãn Thanh đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh ( 1644 – 1911 ).
Hoàng Thái Cực ( 1592 – 1643 ) người sáng lập ra triều đại nhà Thanh.
Về đối nội, áp bức dân tộc, buộc người Trung Quốc phải theo phong tục của người Mãn từ y phục đến đầu tóc.
Về đối ngoại: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”, gây ra chiến tranh xâm lược.
Năm 1911, chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ.
Sơ đồ các kiến trúc trong Tử Cấm Thành
4. Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
A) Tư tưởng
Nho giáo giữ vai trò quan trọng.Người khởi xướng chính là Khổng Tử.
Đời Tống nho giáo phát triển mạnh, sau trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển xã hội.
Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền, cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc.
Phật giáo: Đời Đường, Tống thịnh hành nhất. Kinh phật được dịch ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng nhiều nơi.
Khổng Phu Tử
( 551 TCN – 479 TCN )
B) Sử học
Từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử kí của ông.
Thời Đường có Sử quán.
Tư Mã Thiên
Khoảng 145 – 86 TCN
Ngoài ra còn có một số các sử gia khác như: Lưu Tri Kỉ, Đỗ Hựu, Lý Diên Thọ.
C) Văn học
Là một trong những lĩnh vực nổi bật nhất của nền văn hoá Trung Quốc.
Thơ Đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội lúc bấy giờ và đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật.
Thời Minh, Thanh tiểu thuyết phát triển. Tại các thành phố lớn thường có người chuyên làm nghề kể chuyện về sự tích lịch sử.
Nhiều tác phẩm nổi tiếng đã ra đời trong thời gian này: Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,….
Thi tiên Lý Bạch
Thi thánh Đỗ Phủ
Tam quốc diễn nghĩa
Thuỷ hử
D) Khoa học kĩ thuật
Toán học
Sử dụng hệ đếm thập phân từ sớm, đã có nói đến quan niệm về phân số, về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.
Thời Đông Hán, có cuốn cửu chương toán thuật.
Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số Pi xấp xỉ 3,14155265 một con số cực kì chính xác so với thế giới hồi đó.
Tổ Xung Chi ( 429 – 501 )
Lịch
Thời Tần, Hán, phát minh ra nông lịch, chia 1 năm thành 24 tiết.
Y học
Trung Quốc có nhiều thầy thuốc giỏi. Nổi tiếng nhất là thần y Hoa Đà, người đầu tiên biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh.
Thời nhà Minh có Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân.
Thần y Hoa Đà
Lý Thời Trân
Tứ đại phát minh của Trung Quốc
Súng thần công
E) Nghệ thuật kiến trúc
Nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc: Vạn Lí Trường Thành, những cung điện cổ kính, những bức tượng phật sinh động…. Còn được lưu giữ đến ngày nay.
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã nghe xin kính chào và hẹn gặp lại !
1. Trung Quốc thời Tần, Hán
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
3. Trung Quốc thời Minh, Thanh
4. Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
1. Trung Quốc thời Tần, Hán
Thời cổ đại, trên lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang có nhiều quốc gia nhỏ của người Trung Quốc. Giữa các nước này thường xuyên xảy ra xung đột, chiến tranh, thôn tính lẫn nhau, làm thành cục diện Xuân Thu – Chiến Quốc.
Năm 221 TCN nhà Tần, với thế lực hùng mạnh, lần lượt tiêu diệt các đối thủ, chấm dứt tình trạng chia cắt lãnh thổ. Thống nhất Trung Quốc, lập nên nhà Tần.
A) Sự thành lập nhà Tần, Hán
Nhà Tần tồn tại được 15 năm, rồi bị cuộc khởi nghĩa của nông dân do Trần Thắng, Ngô Quảng lãnh đạo làm cho suy sụp. Năm 206 TCN, Lưu Bang lập ra nhà Hán ( 206 TCN – 220 ) chế độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập.
Tần Thuỷ Hoàng ( 259 TCN – 210 TCN )
B) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần, Hán
Tần Thuỷ Hoàng là vị vua khởi đầu việc xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến tập quyền.
Vua Tần tự xưng hoàng đế, có quyền hành tuyệt đối, quyết định mọi vấn đề của đất nước.
Dưới vua có hệ thống quan văn, quan võ, đứng đầu quan văn là Thừa tướng, đứng đầu quan võ là Thái uý. Ngoài ra còn có các quan coi giữ tài chính, lương thực,…
Chia đất nước thành các quận, huyện: quan Thái thú ở quận, huyện có Huyện lệnh. Các quan phải hoàn toàn tuân theo mệnh lệnh của Hoàng đế và luật pháp của nhà nước.
Các hoàng đế triều Hán tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, mở rộng hình thức tiến cử con em gia đình địa chủ tham gia vào chính quyền.
Hoàng Đế
Quận
( Thái thú )
Quan văn
Thái uý
Thừa tướng
Huyện
( Huyện lệnh)
Quan võ
C) Chính sách đối ngoại
- Đi xâm lược, thôn tính các nước bên ngoài: vùng thượng lưu sông Hoàng ( Cam Túc ), vùng Trường Giang đến lưu vực sông Châu, lấn dần phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
Các cuộc chiến tranh liên miên, hao người tốn của làm cho mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Nông dân khắp nơi vùng dậy khởi nghĩa, các thế lực cát cứ tranh giành lẫn nhau, nhà Hán lung lay rồi sụp đổ. Trung Quốc lại bước vào thời kì loạn lạc kéo dài.
- Năm 618, Lý Uyên dẹp tan loạn lạc, đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Đường ( 618 – 907 ).
Lý Uyên ( 566 – 635 )
A) Kinh tế
Nông nghiệp: Nhà nước thực hiện chính sách quân điền đáp ứng nguyện vọng của nông dân, áp dụng phương pháp kĩ thuật canh tác mới, chọn giống mới,... làm cho năng suất tăng.
Thủ công nghiệp: Các nghề dệt, in, gốm sứ phát triển. Hình thành các xưởng thủ công ( tác phường ) luyện sắt có hàng chục người làm việc.
Thương nghiệp phát triển thịnh đạt, giao lưu buôn bán được mở rộng, hình thành hai “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển.
Tạo hình tượng ngựa Đường tam thải
Công đoạn giã lụa trong tác phẩm “Đảo luyện đồ” được cho là của Trương Huyên đời Đường
Con đường tơ lụa
B) Chính trị
Tiếp tục củng cố chính quyền trung ương, từng bước hoàn thiện bộ máy cai trị phong kiến.
Lập thêm chức Tiết độ sứ trấn ải các miền biên cương.
Mở các khoa thi để tuyển chọn ( không chỉ quý tộc mà cả con em địa chủ ) những người đỗ đạt ra làm quan.
Chính quyền phong kiến được tăng cường nhằm nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế.
Hậu Lương Thái Tổ ( 852 – 912)
Ảnh minh hoạ các quan khảo thí đang chấm thi
C) Đối ngoại
Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ: Xâm chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược bán đảo Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục.
Trung Quốc dưới thời Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.
Lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Đường
D) Xã hội
Cuối thời Đường mâu thuẫn xã hội trở nên sâu sắc .
Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Hoàng Sào ( 874 ) => Năm 907 nhà Đường sụp đổ. Trung Quốc rơi vào thời kì Ngũ đại – Thập quốc.
Lãnh thổ Trung Quốc thời kỳ Ngũ đại – Thập quốc
3. Trung Quốc thời Minh,Thanh
I. Nhà Minh
Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi Hoàng đế ở Nam Kinh, lập ra nhà Minh ( 1369 – 1644 ).
Về kinh tế:
Đầu thế kỉ XVI. xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Nông nghiệp: Kĩ thuật canh tác có nhiều tiến bộ, diện tích mở rộng, sản lượng tăng, hình thức bỏ vốn trước thu sản phẩm sau.
Thủ công nghiệp: Xuất hiện những xưởng thủ công lớn (giấy, dệt, gốm…)
Thương nghiệp: Phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh, trung tâm chính trị và kinh tế lớn nhất đó chính là Bắc Kinh và Nam Kinh.
Đại Minh Thái tổ Cao Hoàng Đế ( 1328 – 1398 )
Về chính trị:
Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, vua nắm quyền chỉ huy quân đội.
Lập ra 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công (Quan Thượng Thư phụ trách)
Các bộ chỉ đạo trực tiếp quan ở các tỉnh.
Tăng cường phong tước và ban cấp đất đai cho con cháu hoàng tộc, công thần thân tín để làm chỗ dựa cho triều đình.
Về đối ngoại: Mở rộng xâm lược ra bên ngoài.
II. Nhà Thanh
Cuộc khởi nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm tiêu vong triều đại nhà Minh.
Một bộ tộc ở Đông Bắc Trung Quốc là Mãn Thanh đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh ( 1644 – 1911 ).
Hoàng Thái Cực ( 1592 – 1643 ) người sáng lập ra triều đại nhà Thanh.
Về đối nội, áp bức dân tộc, buộc người Trung Quốc phải theo phong tục của người Mãn từ y phục đến đầu tóc.
Về đối ngoại: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”, gây ra chiến tranh xâm lược.
Năm 1911, chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ.
Sơ đồ các kiến trúc trong Tử Cấm Thành
4. Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
A) Tư tưởng
Nho giáo giữ vai trò quan trọng.Người khởi xướng chính là Khổng Tử.
Đời Tống nho giáo phát triển mạnh, sau trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển xã hội.
Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền, cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc.
Phật giáo: Đời Đường, Tống thịnh hành nhất. Kinh phật được dịch ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng nhiều nơi.
Khổng Phu Tử
( 551 TCN – 479 TCN )
B) Sử học
Từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử kí của ông.
Thời Đường có Sử quán.
Tư Mã Thiên
Khoảng 145 – 86 TCN
Ngoài ra còn có một số các sử gia khác như: Lưu Tri Kỉ, Đỗ Hựu, Lý Diên Thọ.
C) Văn học
Là một trong những lĩnh vực nổi bật nhất của nền văn hoá Trung Quốc.
Thơ Đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội lúc bấy giờ và đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật.
Thời Minh, Thanh tiểu thuyết phát triển. Tại các thành phố lớn thường có người chuyên làm nghề kể chuyện về sự tích lịch sử.
Nhiều tác phẩm nổi tiếng đã ra đời trong thời gian này: Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,….
Thi tiên Lý Bạch
Thi thánh Đỗ Phủ
Tam quốc diễn nghĩa
Thuỷ hử
D) Khoa học kĩ thuật
Toán học
Sử dụng hệ đếm thập phân từ sớm, đã có nói đến quan niệm về phân số, về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.
Thời Đông Hán, có cuốn cửu chương toán thuật.
Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số Pi xấp xỉ 3,14155265 một con số cực kì chính xác so với thế giới hồi đó.
Tổ Xung Chi ( 429 – 501 )
Lịch
Thời Tần, Hán, phát minh ra nông lịch, chia 1 năm thành 24 tiết.
Y học
Trung Quốc có nhiều thầy thuốc giỏi. Nổi tiếng nhất là thần y Hoa Đà, người đầu tiên biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh.
Thời nhà Minh có Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân.
Thần y Hoa Đà
Lý Thời Trân
Tứ đại phát minh của Trung Quốc
Súng thần công
E) Nghệ thuật kiến trúc
Nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc: Vạn Lí Trường Thành, những cung điện cổ kính, những bức tượng phật sinh động…. Còn được lưu giữ đến ngày nay.
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã nghe xin kính chào và hẹn gặp lại !
 









Các ý kiến mới nhất