Chương II. §4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh-góc-cạnh (c.g.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thế Cường
Ngày gửi: 10h:35' 20-10-2011
Dung lượng: 46.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Ma Thế Cường
Ngày gửi: 10h:35' 20-10-2011
Dung lượng: 46.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS SƠN PHÚ
Giáo viên: MA thẾ CƯỜNG
Chào mừng các thầy cô
đến dự giờ lớp 7A.
HÌNH HỌC 7
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm, B = 700.
.
700
.
B
x
y
.
A
C
Lưu ý: Ta gọi góc B là góc xen giữa hai cạnh BA và BC.
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Vẽ tam giác A’B’C’ có: A’B’ = 2cm, B = 700, B’C’ = 3cm.
Hãy đo để kiểm tra rằng AC = A’C’. Ta có thể kết luận được tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ hay không? (Đo cạnh AC của tam giác ABC ở phần bài toán mục 1 và đo cạnh A’C’ của tam giác A’B’C’ trong phần ?1)
?1
ABC = A’B’C’ (c – c – c)
12
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
Thì ABC = A’B’C’.
Tính chất:
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
?2
Hai tam giác trên hình 80 có bằng nhau không? Vì sao?
A
B
C
D
LUYỆN TẬP
Hình 82
Hình 83
ABD = AED
Vì: AB = AE
AD (cạnh chung)
IKG = HGK
Vì: IK = HG
KG (cạnh chung)
Bài tập 25: SGK/118.
Hình 84
MQP = MNP
Vì QP = NP
MP (cạnh chung)
Hướng dẫn về nhà:
* Học bài theo nội dung đã học.
* Làm bài tập 26 – SGK/118, 27, 29,30 SGK/119,120.
Giáo viên: MA thẾ CƯỜNG
Chào mừng các thầy cô
đến dự giờ lớp 7A.
HÌNH HỌC 7
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm, B = 700.
.
700
.
B
x
y
.
A
C
Lưu ý: Ta gọi góc B là góc xen giữa hai cạnh BA và BC.
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Vẽ tam giác A’B’C’ có: A’B’ = 2cm, B = 700, B’C’ = 3cm.
Hãy đo để kiểm tra rằng AC = A’C’. Ta có thể kết luận được tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ hay không? (Đo cạnh AC của tam giác ABC ở phần bài toán mục 1 và đo cạnh A’C’ của tam giác A’B’C’ trong phần ?1)
?1
ABC = A’B’C’ (c – c – c)
12
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
Thì ABC = A’B’C’.
Tính chất:
Tiết 24: Bài 4
Trường hợp bằng nhau thư hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
?2
Hai tam giác trên hình 80 có bằng nhau không? Vì sao?
A
B
C
D
LUYỆN TẬP
Hình 82
Hình 83
ABD = AED
Vì: AB = AE
AD (cạnh chung)
IKG = HGK
Vì: IK = HG
KG (cạnh chung)
Bài tập 25: SGK/118.
Hình 84
MQP = MNP
Vì QP = NP
MP (cạnh chung)
Hướng dẫn về nhà:
* Học bài theo nội dung đã học.
* Làm bài tập 26 – SGK/118, 27, 29,30 SGK/119,120.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất