Chương II. §4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh-góc-cạnh (c.g.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Nhài
Ngày gửi: 22h:00' 13-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 1569
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Nhài
Ngày gửi: 22h:00' 13-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 1569
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC 7
Kiểm tra bài cũ
AC = DF (gt)
Câu hỏi: Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (cạnh – cạnh – cạnh).
Trả lời: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
SGK tr 117,118
Tiết 21 - §4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c-g-c)
x
B
C
3cm
y
700
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.
x
A
B
C
3cm
2cm
y
700
Cách vẽ:
x
A
B
C
3cm
2cm
y
700
Xem sgk/117
Lưu ý: Ta gọi góc B là góc xen giữa hai cạnh AB và BC
Lưu ý: xem sgk/117
Góc nào xen giữa hai cạnh AC và AB?
Góc xen giữa hai cạnh AC và AB là góc A
Góc C xen giữa hai cạnh nào ?
Góc C xen giữa hai cạnh CA và CB
AC = A’C’
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tính chất :
Ban đầu, tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có những yếu tố nào bằng nhau?
Hai tam giác có những yếu tố nào bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau?
Góc B có mối liên hệ như thế nào với cạnh BA và cạnh BC
Góc B’ có mối liên hệ như thế nào với cạnh B’A’ và cạnh B’C’
BC = B’C’
Tính chất: học sgk/117
A
B
C
A’
B’
C’
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Bài tập 1: Trên mỗi hình 1,2,3 có các tam giác nào bằng nhau? Giải thích vì sao?
H.1
H.2
Không có hai tam giác nào bằng nhau vì hai góc bằng nhau không là góc xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau.
Hai tam giác vuông bằng nhau khi nào?
Câu 1
Góc B
Củng cố
Câu 2
AD và DC
Câu 3
ABC và A’B’C’ có AB = A’B’, BC = B’C’. Thêm điều kiện nào nữa về góc để hai tam giác trên bằng nhau?
Câu 4
Lấy ví dụ trong thực tế các hình ảnh tam giác.
Bài 25/sgk 118: Trên hình 82 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Hướng dẫn học ở nhà
Biết cách vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa.
Thuộc tính chất về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c).
Thuộc hệ quả của tính chất trên.
4. Làm các bài tập 24, 25, 26, 27 sgk/118,119
5. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
Kiểm tra bài cũ
AC = DF (gt)
Câu hỏi: Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (cạnh – cạnh – cạnh).
Trả lời: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
SGK tr 117,118
Tiết 21 - §4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh (c-g-c)
x
B
C
3cm
y
700
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.
x
A
B
C
3cm
2cm
y
700
Cách vẽ:
x
A
B
C
3cm
2cm
y
700
Xem sgk/117
Lưu ý: Ta gọi góc B là góc xen giữa hai cạnh AB và BC
Lưu ý: xem sgk/117
Góc nào xen giữa hai cạnh AC và AB?
Góc xen giữa hai cạnh AC và AB là góc A
Góc C xen giữa hai cạnh nào ?
Góc C xen giữa hai cạnh CA và CB
AC = A’C’
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tính chất :
Ban đầu, tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có những yếu tố nào bằng nhau?
Hai tam giác có những yếu tố nào bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau?
Góc B có mối liên hệ như thế nào với cạnh BA và cạnh BC
Góc B’ có mối liên hệ như thế nào với cạnh B’A’ và cạnh B’C’
BC = B’C’
Tính chất: học sgk/117
A
B
C
A’
B’
C’
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Bài tập 1: Trên mỗi hình 1,2,3 có các tam giác nào bằng nhau? Giải thích vì sao?
H.1
H.2
Không có hai tam giác nào bằng nhau vì hai góc bằng nhau không là góc xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau.
Hai tam giác vuông bằng nhau khi nào?
Câu 1
Góc B
Củng cố
Câu 2
AD và DC
Câu 3
ABC và A’B’C’ có AB = A’B’, BC = B’C’. Thêm điều kiện nào nữa về góc để hai tam giác trên bằng nhau?
Câu 4
Lấy ví dụ trong thực tế các hình ảnh tam giác.
Bài 25/sgk 118: Trên hình 82 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Hướng dẫn học ở nhà
Biết cách vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa.
Thuộc tính chất về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c).
Thuộc hệ quả của tính chất trên.
4. Làm các bài tập 24, 25, 26, 27 sgk/118,119
5. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất