Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 05h:28' 10-11-2018
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 484
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 05h:28' 10-11-2018
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 484
Số lượt thích:
0 người
NGÀN LỜI TRI ÂN
TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 7A
KỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2. Hai tam giác trong hình vẽ sau có bằng nhau không?vì sao?
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Vì có
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Nếu
thì
?
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
- Vẽ cung tròn ( C; 3cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
- Vẽ cung tròn (C; 3cm).
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được ABC
+ Vẽ cung tròn (C; 3cm).
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm).
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán 1
Vẽ tam giác ABC biết :BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
?1: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết:
A’B’= 2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
- Hãy đo các góc của tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Hãy so sánh các góc tương ứng của của tam giác ABC và tam giác A’B’C’.
- Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’(gt), AC = A’C’(gt), BC = B’C’(gt)
Suy ra ABC = A’B’C’ (định nghĩa)
Chứng minh ABC = A’B’C’
Bài 17 (SGK-114)
Trong hình vẽ sau có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét MPQ và QNM có:
MP = QN (gt)
PQ = NM (gt)
MPQ = QNM (c.c.c)
MQ là cạnh chung
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
H.67
Hoạt động nhóm
THỜI GIAN
2 PHÚT
2. Chứng minh hai tam giác bằng nhau
theo trường hợp cạnh cạnh cạnh:
- Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
- Xét hai tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau (căn cứ)
3. Nếu hai tam giác bằng nhau (c.c.c) thì suy ra các góc tương ứng bằng nhau
Củng cố bài: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
1. Dùng thước và com pa vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh.
Câu 2
Câu 1
Câu 3
Câu 4
Đại diện mỗi tổ chọn tuỳ ý các câu trên
11/10/2018
A
B
C
D
Hãy chọn ý mà em cho là đúng nhất
Trong hình vẽ sau số cặp tam giác bằng nhau là
Câu 1
11/10/2018
23
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Câu 2
6
7
6
5
7
6
11/10/2018
24
Hãy chỉ ra đã sai từ bước nào ?
Cho các bước giải của bài toán
Câu 3
Bạn đã chọn sai
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn chưa chính xác
11/10/2018
25
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Câu 4
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
11/10/2018
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Luyện vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh
Học và vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.
Đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK tr 116.
Bài tập: 15-18(SGK-114). Bài 27-29(SBT-140)
Tiết sau luyện tập
Tháp đôi (Malaysia)
Cầu Chương Dương (Hà Nội)
Vì kèo (Mái nhà)
Kim tự tháp (Ai Cập)
Kính chúc quý thầy cô giáo ngày 20/11 hạnh phúc
TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 7A
TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 7A
KỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2. Hai tam giác trong hình vẽ sau có bằng nhau không?vì sao?
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Vì có
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Nếu
thì
?
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
- Vẽ cung tròn ( C; 3cm)
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
- Vẽ cung tròn (C; 3cm).
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được ABC
Bài toán:
Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
B C
A
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được ABC
+ Vẽ cung tròn (C; 3cm).
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
+ Vẽ cung tròn (B; 2cm).
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán 1
Vẽ tam giác ABC biết :BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
?1: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết:
A’B’= 2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
- Hãy đo các góc của tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Hãy so sánh các góc tương ứng của của tam giác ABC và tam giác A’B’C’.
- Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’(gt), AC = A’C’(gt), BC = B’C’(gt)
Suy ra ABC = A’B’C’ (định nghĩa)
Chứng minh ABC = A’B’C’
Bài 17 (SGK-114)
Trong hình vẽ sau có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét MPQ và QNM có:
MP = QN (gt)
PQ = NM (gt)
MPQ = QNM (c.c.c)
MQ là cạnh chung
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
H.67
Hoạt động nhóm
THỜI GIAN
2 PHÚT
2. Chứng minh hai tam giác bằng nhau
theo trường hợp cạnh cạnh cạnh:
- Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
- Xét hai tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau (căn cứ)
3. Nếu hai tam giác bằng nhau (c.c.c) thì suy ra các góc tương ứng bằng nhau
Củng cố bài: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
1. Dùng thước và com pa vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh.
Câu 2
Câu 1
Câu 3
Câu 4
Đại diện mỗi tổ chọn tuỳ ý các câu trên
11/10/2018
A
B
C
D
Hãy chọn ý mà em cho là đúng nhất
Trong hình vẽ sau số cặp tam giác bằng nhau là
Câu 1
11/10/2018
23
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Câu 2
6
7
6
5
7
6
11/10/2018
24
Hãy chỉ ra đã sai từ bước nào ?
Cho các bước giải của bài toán
Câu 3
Bạn đã chọn sai
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn chưa chính xác
11/10/2018
25
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Câu 4
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
11/10/2018
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Luyện vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh
Học và vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.
Đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK tr 116.
Bài tập: 15-18(SGK-114). Bài 27-29(SBT-140)
Tiết sau luyện tập
Tháp đôi (Malaysia)
Cầu Chương Dương (Hà Nội)
Vì kèo (Mái nhà)
Kim tự tháp (Ai Cập)
Kính chúc quý thầy cô giáo ngày 20/11 hạnh phúc
TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 7A
 







Các ý kiến mới nhất