Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hung
Ngày gửi: 18h:36' 21-12-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hung
Ngày gửi: 18h:36' 21-12-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
10
TRƯỜNG THCS ĐÔNG SƠN
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Người Bí Ẩn
4
2
3
1
Câu 1:
Cho ABC = MNP , biết B = 400,
C = 600, thì số đo M là:
A. M = 800
C. M = 600
B. M = 900
D. M = 1000
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 2:
Cho ABC = MNP, biết AB = 3cm, AC = 4cm;
BC = 5cm thì số đo cạnh MN là:
A. 4cm.
C. 5cm.
B. 3cm.
D. 7cm.
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 3:
Cho ABC và DFE, có AB = DE, BC = EF, AC = DF
và A = D, B = E, C = F. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. ACB = EDF;
C. ABC = EDF;
B. ABC = DFE;
D. ABC = DEF;
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 4: Cho hình vẽ, biết AB song song với DE,
khẳng định nào sau đây đúng?
A. CAB = CED; C. CAB = EDC;
B. CAB = DEC;
D. CAB = ECD;
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Tìm
hiểuQuang
nhân vật
lịchhùng
sử ở địa
Đó chính là “Cụ Phạm
Huy
- Anh
hàophương.
kiệt củaCụ là ai?
Việt Nam” ở cuối thế kỷ XIX - Quan Ngự sử được vinh danh:
“Lãnh tụ phong trào Cần Vương”.
Cụ sinh năm 1846, tại làng Phù Lưu, nay là xã Đông Sơn,
huyÖn Đông Hưng, tØnh Thái Bình. Cụ đỗ tú tài năm 18 tuổi.
Năm 26 tuổi, cụ đỗ cử nhân. Năm 1869 cụ được gọi về kinh
nhận chức “Hàn lâm cung phụng kiêm trưởng ấn tập sự Đô
sát viện”. Năm 1872, cụ được chuẩn y làm “Ngự sử Đông Đạo” và được thăng hàm
“Hàn Lâm điện bạ kiêm Ngự sử Bắc Ninh”. Từ năm 1872, cụ vừa làm quan vừa cùng
bạn bè lập binh đánh Pháp. Đến năm 1885 cụ được vua vời về triều để giao nhiệm vụ an
nhàn, nhiều bổng lộc, nhưng cụ kiên quyết từ chối và xin về quê mở trường dạy học, vừa
có thể giúp việc đào tạo nhân tài vừa lập binh đánh Pháp. Cụ mất năm 1888.
Nơi thờ tự cụ tại Từ Đường họ Phạm Huy, xã Đông Sơn - là di tích lịch sử cấp Quốc Gia.
Hiện nay, trên quê hương Thái Bình, tại huyện Đông Hưng có một ngôi trường vinh
dự được mang tên cụ - Trường THCS Phạm Huy Quang và có một đường phố mang tên
cụ là đường Phạm Huy Quang.
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
HĐ2 VÏ ABC biÕt :
4 cm; BC = 6 cm.
AB = 5 cm; AC =
- VÏ c¹nh BC = 6 cm
- VÏ c¸c cung trßn (B; 5cm) vµ
(C; 4 cm) sao cho hai cung trßn
trªn c¾t nhau t¹i A
- VÏ c¸c ®o¹n th¼ng AB; AC ta
được ABC
A
5c
m
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Các bước vẽ
4c
1. Hai tam giác bằng nhau
C
6cm
m
B
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
4c
m
A
C
6 cm
5c
m
B
HĐ3. Tương tự vẽ thêm tam giác A´B´C´ có A´B
´= 5 cm, A´C´ = 4 cm, B´C´= 6 cm.
- Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương
ứng của hai tam giác ABC và A´B´C´ có bằng
nhau không?
- Hai tam giác ABC và A´B´C´ có bằng nhau
không?
m
A´
4c
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
HĐ2. Vẽ ABC có AB = 5 cm, AC = 4 cm,
BC = 6cm
C´
5c
6 cm
m
B´
A = A´
B = B´
C = C´
ABC = A´B´C´ có 3 cạnh tương
ứng bằng nhau, 3 góc tương ứng bằng
nhau (theo định nghĩa).
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam
giác đó bằng nhau.
KÝ hiÖu: ABC = A´B´C´(c - c - c)
ABC vµ A´B´C´cã:
GT AB =A´B´; AC =A´C´; BC = B´C´
KL ABC = A´B´C´
A´
A
B
X
C B´
X
C´
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
A
B
X
C
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai
tam giác đó bằng nhau.
KÝ hiÖu: ABC = A´B´C´(c - c - c)
ABC vµ A´B´C´cã:
GT AB =A´B´; AC =A´C´; BC = B´C´
KL ABC = A´B´C´
A´
B´
X
C´
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
?
Trong hình 4.15, những cặp tam giác nào bằng nhau ?
C
N
F
A
K
M
B
D
ABC và MNP có:
AB = MN (theo giả thiết)
BC = NP (theo giả thiết)
AC = MP (theo giả thiết)
Vậy ABC = MNP (c.c.c)
E
P
H
G
DEF và GHK có :
DE = GH(theo giả thiết)
DF = GK(theo giả thiết)
EF = HK(theo giả thiết)
Vậy DEF = GHK (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
D
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
C
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Ví dụ 2: Hình 4.16, biết AC= BD;
AD = BC
Chứng minh rằng : ACB = BDA
A
B
Chứng minh
Xét ACB và BDA có:
AC = BD (theo giả thiết)
BC = AD (theo giả thiết)
AB là cạnh chung
Vậy ACB = BDA (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
B
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Luyện tập 2
Cho Hình 4.17, biết AB = AD, BC = DC
Chứng minh rằng : ABC = ADC
GT
AB = AD, BC = DC
KL
ABC = ADC
C
A
D
Chứng minh
Xét ABC và ADC có:
AB = AD (theo giả thiết)
BC = DC (theo giả thiết)
AC là cạnh chung
Vậy ABC = ADC (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
B
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Bài 4.4 (SGK/ trang 67)
Cho hai tam giác ABC và DEF như hình
4.18. Trong các khẳng định sau khẳng định
nào đúng
(1) ABC = DEF
(2) ACB = EDF
(3) BAC = DFE
(4) CAB = DEF
A
C
D
F
ACB và EDF có:
AC = ED (theo giả thiết)
AB = EF (theo giả thiết)
CB = DF (theo giả thiết)
Vậy ACB = EDF (c.c.c)
CAB và DEF có :
CA = DE (theo giả thiết)
CB = DF (theo giả thiết)
AB = EF (theo giả thiết)
Vậy CAB = DEF (c.c.c)
Vậy khẳng định (2) và (4) đúng
E
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Vận dụng
Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ
tia phân giác của góc xOy như sau:
(1) Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần
lượt tại A và B
(2 ) Vẽ đường tròn tâm A bán kính AO và
đường tròn tâm B bán kính BO. Hai đương
tròn cắt nhau tại điểm M khác điểm O
(3) Vẽ tia Oz đi qua M
Bộ dụng cụ vẽ hình
Vẽ tia phân giác của góc bằng thước kẻ và compa
y
B
O
M
A
x
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
BO = AO
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
BM = AM
OM chung.
Vận dụng: Dùng compa và thước thẳng để
vẽ tia phân giác của góc xOy
y
ΔOBM = ΔOAM (c.c.c)
BOM = AOM
B
M
O
z
OM là tia phân giác của AOB hay
OM là tia phân giác của x0y
A
x
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
* Đối với bài học ở tiết học này:
Ôn lại lý thuyết về trường hợp
bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của
hai tam giác.
Làm các bài tập 4.4, 4.5, 4.6
SGK/67.
Chuẩn bị bài mới phần
“Luyện tập”
Xin trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các em!
10
TRƯỜNG THCS ĐÔNG SƠN
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Người Bí Ẩn
4
2
3
1
Câu 1:
Cho ABC = MNP , biết B = 400,
C = 600, thì số đo M là:
A. M = 800
C. M = 600
B. M = 900
D. M = 1000
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 2:
Cho ABC = MNP, biết AB = 3cm, AC = 4cm;
BC = 5cm thì số đo cạnh MN là:
A. 4cm.
C. 5cm.
B. 3cm.
D. 7cm.
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 3:
Cho ABC và DFE, có AB = DE, BC = EF, AC = DF
và A = D, B = E, C = F. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. ACB = EDF;
C. ABC = EDF;
B. ABC = DFE;
D. ABC = DEF;
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Câu 4: Cho hình vẽ, biết AB song song với DE,
khẳng định nào sau đây đúng?
A. CAB = CED; C. CAB = EDC;
B. CAB = DEC;
D. CAB = ECD;
Hết
Giờ
7
5
1
10
9
8
6
4
3
2
Tìm
hiểuQuang
nhân vật
lịchhùng
sử ở địa
Đó chính là “Cụ Phạm
Huy
- Anh
hàophương.
kiệt củaCụ là ai?
Việt Nam” ở cuối thế kỷ XIX - Quan Ngự sử được vinh danh:
“Lãnh tụ phong trào Cần Vương”.
Cụ sinh năm 1846, tại làng Phù Lưu, nay là xã Đông Sơn,
huyÖn Đông Hưng, tØnh Thái Bình. Cụ đỗ tú tài năm 18 tuổi.
Năm 26 tuổi, cụ đỗ cử nhân. Năm 1869 cụ được gọi về kinh
nhận chức “Hàn lâm cung phụng kiêm trưởng ấn tập sự Đô
sát viện”. Năm 1872, cụ được chuẩn y làm “Ngự sử Đông Đạo” và được thăng hàm
“Hàn Lâm điện bạ kiêm Ngự sử Bắc Ninh”. Từ năm 1872, cụ vừa làm quan vừa cùng
bạn bè lập binh đánh Pháp. Đến năm 1885 cụ được vua vời về triều để giao nhiệm vụ an
nhàn, nhiều bổng lộc, nhưng cụ kiên quyết từ chối và xin về quê mở trường dạy học, vừa
có thể giúp việc đào tạo nhân tài vừa lập binh đánh Pháp. Cụ mất năm 1888.
Nơi thờ tự cụ tại Từ Đường họ Phạm Huy, xã Đông Sơn - là di tích lịch sử cấp Quốc Gia.
Hiện nay, trên quê hương Thái Bình, tại huyện Đông Hưng có một ngôi trường vinh
dự được mang tên cụ - Trường THCS Phạm Huy Quang và có một đường phố mang tên
cụ là đường Phạm Huy Quang.
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
HĐ2 VÏ ABC biÕt :
4 cm; BC = 6 cm.
AB = 5 cm; AC =
- VÏ c¹nh BC = 6 cm
- VÏ c¸c cung trßn (B; 5cm) vµ
(C; 4 cm) sao cho hai cung trßn
trªn c¾t nhau t¹i A
- VÏ c¸c ®o¹n th¼ng AB; AC ta
được ABC
A
5c
m
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Các bước vẽ
4c
1. Hai tam giác bằng nhau
C
6cm
m
B
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
4c
m
A
C
6 cm
5c
m
B
HĐ3. Tương tự vẽ thêm tam giác A´B´C´ có A´B
´= 5 cm, A´C´ = 4 cm, B´C´= 6 cm.
- Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương
ứng của hai tam giác ABC và A´B´C´ có bằng
nhau không?
- Hai tam giác ABC và A´B´C´ có bằng nhau
không?
m
A´
4c
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
HĐ2. Vẽ ABC có AB = 5 cm, AC = 4 cm,
BC = 6cm
C´
5c
6 cm
m
B´
A = A´
B = B´
C = C´
ABC = A´B´C´ có 3 cạnh tương
ứng bằng nhau, 3 góc tương ứng bằng
nhau (theo định nghĩa).
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam
giác đó bằng nhau.
KÝ hiÖu: ABC = A´B´C´(c - c - c)
ABC vµ A´B´C´cã:
GT AB =A´B´; AC =A´C´; BC = B´C´
KL ABC = A´B´C´
A´
A
B
X
C B´
X
C´
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
A
B
X
C
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai
tam giác đó bằng nhau.
KÝ hiÖu: ABC = A´B´C´(c - c - c)
ABC vµ A´B´C´cã:
GT AB =A´B´; AC =A´C´; BC = B´C´
KL ABC = A´B´C´
A´
B´
X
C´
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
?
Trong hình 4.15, những cặp tam giác nào bằng nhau ?
C
N
F
A
K
M
B
D
ABC và MNP có:
AB = MN (theo giả thiết)
BC = NP (theo giả thiết)
AC = MP (theo giả thiết)
Vậy ABC = MNP (c.c.c)
E
P
H
G
DEF và GHK có :
DE = GH(theo giả thiết)
DF = GK(theo giả thiết)
EF = HK(theo giả thiết)
Vậy DEF = GHK (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
D
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
C
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Ví dụ 2: Hình 4.16, biết AC= BD;
AD = BC
Chứng minh rằng : ACB = BDA
A
B
Chứng minh
Xét ACB và BDA có:
AC = BD (theo giả thiết)
BC = AD (theo giả thiết)
AB là cạnh chung
Vậy ACB = BDA (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
B
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Luyện tập 2
Cho Hình 4.17, biết AB = AD, BC = DC
Chứng minh rằng : ABC = ADC
GT
AB = AD, BC = DC
KL
ABC = ADC
C
A
D
Chứng minh
Xét ABC và ADC có:
AB = AD (theo giả thiết)
BC = DC (theo giả thiết)
AC là cạnh chung
Vậy ABC = ADC (c.c.c)
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
B
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Bài 4.4 (SGK/ trang 67)
Cho hai tam giác ABC và DEF như hình
4.18. Trong các khẳng định sau khẳng định
nào đúng
(1) ABC = DEF
(2) ACB = EDF
(3) BAC = DFE
(4) CAB = DEF
A
C
D
F
ACB và EDF có:
AC = ED (theo giả thiết)
AB = EF (theo giả thiết)
CB = DF (theo giả thiết)
Vậy ACB = EDF (c.c.c)
CAB và DEF có :
CA = DE (theo giả thiết)
CB = DF (theo giả thiết)
AB = EF (theo giả thiết)
Vậy CAB = DEF (c.c.c)
Vậy khẳng định (2) và (4) đúng
E
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó
bằng nhau.
Vận dụng
Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ
tia phân giác của góc xOy như sau:
(1) Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần
lượt tại A và B
(2 ) Vẽ đường tròn tâm A bán kính AO và
đường tròn tâm B bán kính BO. Hai đương
tròn cắt nhau tại điểm M khác điểm O
(3) Vẽ tia Oz đi qua M
Bộ dụng cụ vẽ hình
Vẽ tia phân giác của góc bằng thước kẻ và compa
y
B
O
M
A
x
BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM
1. Hai tam giác bằng nhau
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
BO = AO
tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
BM = AM
OM chung.
Vận dụng: Dùng compa và thước thẳng để
vẽ tia phân giác của góc xOy
y
ΔOBM = ΔOAM (c.c.c)
BOM = AOM
B
M
O
z
OM là tia phân giác của AOB hay
OM là tia phân giác của x0y
A
x
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
* Đối với bài học ở tiết học này:
Ôn lại lý thuyết về trường hợp
bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của
hai tam giác.
Làm các bài tập 4.4, 4.5, 4.6
SGK/67.
Chuẩn bị bài mới phần
“Luyện tập”
Xin trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các em!
 









Các ý kiến mới nhất