Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:47' 10-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
10/10/2021
h
Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
Người thực hiện: đào Thị Mai Phương
đơn vị công tác: Trường THCS Thị trấn đông Triều
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác ?
Chứng minh rằng:
Cho có: AM, A`M` là các đường trung tuyến của hai tam giác.
Bài tập
Giải:
Vậy :
∆ABC
∆A’B’C’
7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
1.Định lý:
Bài toán: Cho hai tam giác ABC và A`B`C`với ;
Chứng minh :
M .
. N
B
C
A
a. Bài toán:
Chứng minh:
Lấy điểm M trên tia AB: AM = A`B`
Kẻ MN // BC ( N thuộc AC )
=>?AMN = ? A`B`C`(2)
(cùng bằng góc B)
AM = A`B`
}
Từ (1) và (2) => ?A`B`C` ?ABC
=>
(1)
b) Dịnh lý:
?1. Trong các tam giác dưới đây, những cặp tam giác nào đồng dạng với nhau? Hãy giải thích.
7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng v?i nhau
a) Bài toán:
1.Định lý:
2. Ap dụng:
a) b) c)
?A`B`C` ?D`E`F`
?A`B`C` có
?D`E`F` có (g - g)
?ABC cân ở A; có
?PMN cân ở P; có (g - g)
B’
P
70˚
N
M
///
\\\
A
B
40˚
C
\
70˚
70˚
70˚
/
F’
A’
E’
70˚
C’
D’
60˚
60˚
50˚
Đáp án
}
}
ABD ACB
Giải:
a) Hình vẽ có 3 tam giác là: ?ABD, ?BDC, ?ABC
Cặp tam giác đồng dạng với nhau là ?ABD và ?ACB vì:
Cho biết AB = 3cm; AC = 4,5cm và ABD = BCD
a) Trong hình vẽ có bao nhiêu tam giác?
Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau không ?
b) Hãy tính các độ dài x và y (AD= x, DC= y)
c) N?u BD là phân giác của góc B. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng BC và BD.
?2
b) Tính AD, DC (AD = x; DC = y)
c) Tính độ dài BC và BD:
BD là phân giác góc B nên
Do đó ?BCD cân => BD= CD = 2,5(cm)
B
x
y
4,5
3
C
A
D
7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
Bài 35: SGK/79
CMR: N?u A`B`C` đồng dạng ABC theo tỷ số k thì tỷ số hai đường phân giác tương ứng cũng bằng k


Giải:
A`B`C` ABC (tỷ số k)
AD, A`D`là phân giác góc A, góc A`
KL
theo tỉ số k
GT
2. Áp dụng:
- Cho MNP vuông tại M đường cao MH. Hỏi có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng ?
Bài tập trắc nghiệm:
A
B
D
C
Không có
Có 1 cặp
Có 2 cặp
Có 3 cặp
Hãy chọn câu trả lời đúng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
- Học thuộc nội dung định lí và cách chứng minh định lí.
- Xem lại các bài tập đã giải ở lớp và làm các bài tập 36,37 SGK/79.
Gợi ý: AB // CD
Kết luận gì về hai góc :
Bài 36:( SGK/ 79)
ABCD là hình thang ( AB // CD )
GT AB = 12,5cm; CD = 28,5cm

KL Tính BD =?
Khi đó: và như thế nào?
b. CM: => Tính CD, BE,BD?
Dùng đ/lí Pi- ta- go tính ED?
a, EBA = BDC => ABE + CBD = ?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
Gợi ý
c) Để so sánh ta cần tính:
ABCD là hình thang ( AB // CD )
GT AC cắt BD tại O
OH,OK vuông góc AB;CD
KL a) OA.OD = OB.OC
b)
Bài 39/79
Hướng dẫn :
a. OA.OD = OB.OC <=
2. Bài sắp học: Tiết 47: Luyện tập
Ôn lại các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác đã học. Vận dụng giải các bài tập SGK( bài 38,39,40) và bài 39,41(SBT/ 73) .
Hướng dẫn bài 38 (SGK/ 79)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
CM:
Lập tỉ số đồng dạng để tính x, y ?
468x90
 
Gửi ý kiến