Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOÀNG THÚY MAI
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 19h:58' 12-03-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn: HOÀNG THÚY MAI
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 19h:58' 12-03-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Câu 1: Cho đoạn thẳng AB = 2m và CD=3m,
tỉ số là :
A.
B.
C.
D.
A
M
N
C
B
Câu 2: Trong hình trên MN // BC, ta có:
A.ANM
ABC
B.AMN
ABC
C. AMN
ACB
D.Không có
tam giác đồng
dạng
Câu 3: ∆ A'B'C'
A.=
'
' ^
^
^'
𝐴= ^
𝐴 ,^
𝐵= ^
𝐵 , 𝐶=
𝐶
C. 𝐴 ' 𝐵 ' 𝐴 ' 𝐶 ' 𝐵 ' 𝐶 '
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
∆ ABC nếu:
B. =
' ^
' ^
'
^
^
^
^
𝐴= 𝐴 , 𝐵= 𝐵 , 𝐶= 𝐶
D. 𝐴 ' 𝐶 ' 𝐴 ' 𝐵 ' 𝐵 ' 𝐶 '
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
A
A'
B'
C'
ΔA'B'C' Và
B
ΔABC
C
𝐶ó
𝐴' 𝐵' 𝐴'𝐶' 𝐵'𝐶'
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
Thì hai tam giác đồng dạng với nhau không ?
Tiết 49
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ nhất
Nội dung bài học:
1.Định lý
2. Áp dụng định lý vào giải bài tập
1. Định lí
?1.SGK(73)
A
4
3
2
M
B
A'
4
8
3
2
6
B'
N
4
C'
C
Vậy nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh
của tam giác kia thì ta kết luận gì về 2 tam giác đó?
ĐỊNH LÍ
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam
giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
2. Áp dụng
?2. Tìm các cặp tam giác đồng dạng trong các hình vẽ sau?
A
6
4
B
8
C
E
3
D
4
2
6
H
F
5
K
4
I
Bài 1: Hai tam giác trong hình bên có đồng dạng không?
Vì sao?
X
8
10
Z
R
6
Y
12
9
Q
15
T
Bài tập 2: Hoạt động nhóm
Viết tên 2 tam giác đồng dạng? Giải thích vì sao chúng đồng dạng?
B
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
Bài tập 2: Hoạt động nhóm
Viết tên 2 tam giác đồng dạng? Giải thích vì sao chúng
đồng dạng?
B
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
Bài tập 2:
Ta có:
Vậy
Nên
A'C'
BA
C'B'
AC
B'A'
CB
B
=
=
=
5 1
= ;
10 2
6 1
= ;
12 2
7 1
14 2
A'C' C'B' B'A'
BA AC CB
A'C'B'
BAC .
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,
Xem lại cách viết tên hai tam giác đồng dạng ( Viết các cặp
đỉnh tương ứng)
+ BTVN: 29, 30; 31/75 (SGK)
+ Xem trước bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ HAI
Bài 4. Cho hình vẽ bên. Tìm cặp tam giác đồng
dạng
D
cm
10
8cm
m
5c
A
6cm
B
4cm
E
3cm
C
ĐẠI DƯƠNG
Câu 1: Cho đoạn thẳng AB = 2m và CD=3m,
tỉ số là :
A.
B.
C.
D.
A
M
N
C
B
Câu 2: Trong hình trên MN // BC, ta có:
A.ANM
ABC
B.AMN
ABC
C. AMN
ACB
D.Không có
tam giác đồng
dạng
Câu 3: ∆ A'B'C'
A.=
'
' ^
^
^'
𝐴= ^
𝐴 ,^
𝐵= ^
𝐵 , 𝐶=
𝐶
C. 𝐴 ' 𝐵 ' 𝐴 ' 𝐶 ' 𝐵 ' 𝐶 '
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
∆ ABC nếu:
B. =
' ^
' ^
'
^
^
^
^
𝐴= 𝐴 , 𝐵= 𝐵 , 𝐶= 𝐶
D. 𝐴 ' 𝐶 ' 𝐴 ' 𝐵 ' 𝐵 ' 𝐶 '
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
A
A'
B'
C'
ΔA'B'C' Và
B
ΔABC
C
𝐶ó
𝐴' 𝐵' 𝐴'𝐶' 𝐵'𝐶'
=
=
𝐴𝐵
𝐴𝐶
𝐵𝐶
Thì hai tam giác đồng dạng với nhau không ?
Tiết 49
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ nhất
Nội dung bài học:
1.Định lý
2. Áp dụng định lý vào giải bài tập
1. Định lí
?1.SGK(73)
A
4
3
2
M
B
A'
4
8
3
2
6
B'
N
4
C'
C
Vậy nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh
của tam giác kia thì ta kết luận gì về 2 tam giác đó?
ĐỊNH LÍ
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam
giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
2. Áp dụng
?2. Tìm các cặp tam giác đồng dạng trong các hình vẽ sau?
A
6
4
B
8
C
E
3
D
4
2
6
H
F
5
K
4
I
Bài 1: Hai tam giác trong hình bên có đồng dạng không?
Vì sao?
X
8
10
Z
R
6
Y
12
9
Q
15
T
Bài tập 2: Hoạt động nhóm
Viết tên 2 tam giác đồng dạng? Giải thích vì sao chúng đồng dạng?
B
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
Bài tập 2: Hoạt động nhóm
Viết tên 2 tam giác đồng dạng? Giải thích vì sao chúng
đồng dạng?
B
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
Bài tập 2:
Ta có:
Vậy
Nên
A'C'
BA
C'B'
AC
B'A'
CB
B
=
=
=
5 1
= ;
10 2
6 1
= ;
12 2
7 1
14 2
A'C' C'B' B'A'
BA AC CB
A'C'B'
BAC .
A'
10
5
7
A
C'
14
B'
12
C
6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,
Xem lại cách viết tên hai tam giác đồng dạng ( Viết các cặp
đỉnh tương ứng)
+ BTVN: 29, 30; 31/75 (SGK)
+ Xem trước bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ HAI
Bài 4. Cho hình vẽ bên. Tìm cặp tam giác đồng
dạng
D
cm
10
8cm
m
5c
A
6cm
B
4cm
E
3cm
C
 








Các ý kiến mới nhất